Top 10 # Xem Nhiều Nhất Công Thức Và Cách Sử Dụng Thì Quá Khứ Đơn Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Thaiphuminh.com

Thì Quá Khứ Đơn: Công Thức, Cách Sử Dụng Và Bài Tập Thì Quá Khư Đơn

Hãy xem ví dụ sau :

Tom: Look! It’s raining again. (Nhìn kìa, trời lại đang mưa) Ann: Oh no, not again. It rained all day yesterday, too. (Ồ, không, đâu phải lại đang mưa. Trời cũng đã mưa suốt ngày hôm qua rồi)

“Rainned” là thì Simple Past. (Quá khứ đơn). Chúng ta dùng thì Quá khứ đơn để nói về các hành động hoặc các tình huống trong quá khứ.

I very much enjoyed the party. (Tôi đã rất thích bữa tiệc) Mr Edwards died ten years ago. (ông Edwards đã chết cách đây mười năm) When I lived in Manchester , I worked in a bank (Khi tôi còn sống ở Manchester, tôi đã làm việc trong một ngân hàng)

Công thức thì quá khứ đơn 2

Rất thường khi động từ ở thì Simple Past tận cùng bằng -ed

We invited them to our party but they decided not to come. (Chúng tôi đã mời họ dự buổi tiệc của chúng tôi nhưng họ đã quyết định không đến) The police stopped me on my way home last night. (Cảnh sát đã chặn tôi lại trên đường tôi về nhà tối qua) She passed her examination because she studied very hard. (Cô ấy thi đâu vì cô ấy học rất chăm)

Nhưng nhiều động từ quan trọng lại là động từ bất quy tắc (irregular verbs). Điều này có nghĩa là hình thức quá khứ của các động từ này không tận cùng bằng -ed. Ví dụ

This house cost 35000 in 1980 (Căn nhà này trị giá 35000 bảng vào năm 1980)

Quá khứ của động từ be (am/is/are) là was/were.

I/he/she/it was we/you/they were

I was angry because Tom and Ann were late. (Tôi đã nổi giận vì Tom và Ann đến trễ)

Cách sử dụng thì quá khứ đơn 3

Trong các câu hỏi và các câu phủ định ở thì Simple Past ta dùng did/didn’t + động từ nguyên thể (do/open/rain….)

It rainned. Did it rain ? It didn’t rain.

Ann: Did you go out last night, Tom ? (Tối hôm qua bạn có ra khỏi nhà không Tom) Tom: Yes, I went to the cinema. But I didn’t enjoy the film. (Có, tôi đã xem phim nhưng tôi không thích bộ phim đó) When did Mr Edwards die? (Ông Edwards chết khi nào ) What did you do at the weekend? (Bạn đã làm gì vào ngày nghỉ cuối tuần trước?) We didn’t invite her to the party , so she didn’t come. (Chúng tôi đã không mời cô ấy dự tiệc, vì vậy cô ấy đã không đến) Why didn’t you phone me on Tuesday? (Sao hôm thứ ba bạn không gọi điện thoại cho tôi)

Chú ý rằng chúng ta thường dùng didn’t/did với have:

Did you have time to write the letter ? (Bạn có thời gian để viết thư không ?)

I din’t have enough money to buy anything to eat ( Tôi đã không có đủ tiền để mua thức ăn)

Nhưng chúng ta không dùng did với động từ be(was/were):

Why were you so angry ? ( Tại sao bạn giận dữ quá như thế?)

They weren’y able to come because they were very busy. (Họ đã không thể đến được bởi vì họ rất bận.) Was Tom at work yesterday ?

(Hôm qua Tom có đi làm không?)

Bài tập thì quá khứ đơn

11.1 In this exercise you have to need a sentence about hte present and then write a sentence about the past .

Example Tom usually gets up at 7:30 . Yesterday he got up at 7:30

Tom usually wakes up early. Yesterday morning ………………………………………..

Tom usually walks to work. Yesterday ………………………………………..

Tom is usually late for work. Yesterday ………………………………………..

Tom usually has a sandwich for lunch. Yesterday………………………………………..

Tom usually goes out in the evening. Yesterday evening ………………………………………..

Tom usually sleeps very well. Last night ………………………………………..

11.2 This time you have to put one of these verbs in each sentence:

Example: I was hungry, so I bought something to eat in the shop.

Tom’s father …………….. him how to drive when he was 17

Don……………..down the stairs this morning and …………….. his leg

We needed some money so we …………….. our car

Ann …………….. a lot of money yesterday. She…………….. a dress which ……………..50$

Jim …………….. the ball to Sue who …………….. it.

11.3 In this exercies you have to write questions. A friend has just come back from holiday and you are asking him about it.

Example Where / go Where did you go?

Food/ good? Was the food good?

How long/stay there?…………………………………………………………..

Stay in a hotel? ………………………………………………………………………….

go alone………………………………………………………………………….

how/travel?……………………………………………

the weather/fine?…………………………………………………………..

what/do in the evening ? v……………………………………………

meet any interesting people?…………………………………………………………..

11.3 This time you have to put the verb into the correct form. All sentences are past.

Example: I didn’t go (Not/go) to work yesterday because I wasn’t (Not/be) very well.

Tom……………..(not/shave) this morning because he……………..(not/have) time.

We ……………..(not/eat) anything because we ……………..(not/be) hungry

I ……………..(not/rush) because I ……………..(not/be) in a hurry

She……………..(not/be) interested in the book because she ……………..(not/understand) it.

Đáp án bài tập thì quá khứ đơn :

Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Quá Khứ Đơn Và Thì Quá Khứ Tiếp Diễn

Công thức, cách sử dụng và dấu hiệu nhân biết thì quá khứ đơn trong tiếng anh

Cấu trúc thì quá khứ đơn (đối với động từ thường)

Câu khẳng định: Subject + Verb 2 or Verb-ed + (Object)

Câu phủ định: Subject + did not (didn’t) + Verb + (Object)

Câu nghi vấn: (Từ để hỏi) + did + Subject + Verb 2 or Verb-ed + (Object)

Các dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn thường gặp

– Thì quá khứ đơn thường xuất hiện trong câu có những từ sau đây: yesterday, ago, finally, at last, in the last centyry, in the past, last(week, month, year), in (2013, June), in the (2000, 1970s), from (March) to (April),… Ngoài ra bạn nên chú ý đến các từ chỉ thời gian quá khứ khác và ngữ cảnh của câu nói.

Ex: I watched “Iron man” film two week ago

(Tôi đã xem phim Người sắt 2 tuần trước rồi)

I was in England from March to April

(Tôi đã Anh từ tháng ba đến tháng tư)

I was in England for a month

(Tôi đã ở Anh trong 1 tháng)

Ex: I saw him in the bar club

(Tôi thấy anh ta trong quán rượu)

They didn’t agree to the deal

(Họ không đồng ý với hợp đồng)

* Thường dùng với các cấu trúc: last + thời gian; khoảng thời gian + ago; in + thời gian trong quá khứ;…

Ex: She left last Tuesday

(Cô ấy rời đi vào thứ Ba vừa rồi)

In 1998, I was just a child in 9

(Vào năm 1998, tôi chỉ là một đứa bé 9 tuổi)

Diễn tả một sự việc xảy ra trong một khoảng thời gian trong quá khứ và đã kết thúc hoàn toàn ở hiện tại:

– Có thể dùng với các cụm từ như for + khoảng thời gian; from…to…

Ex: I lived in New York city for 3 years

(Tôi đã sống ở thành phố New York 3 năm)

We were in Tokyo from Monday to Friday of last week

(Chúng tôi đã ở Tokyo từ Thứ Hai đến Thứ Sáu tuần trước)

– Trạng từ chỉ tần suất(often, usually, always,…) + cấu trúc When I was young, When I was a child, When I lived there,…

Ex: When I was young, I often played guitar

(Khi tôi còn trẻ, tôi thường chơi đàn ghi-ta)

When I lived there, I usually cleaned the house carefully.

(Khi tôi sống ở đây, tôi thường xuyên dọn dẹp căn nhà một cách cẩn thận)

Anna visited her parent every weekend.

(Anna đã đến thăm bố mẹ của cô ấy mỗi cuối tuần)

Ex: She came home, switched on the computer and checked her emails

(Cô ấy về nhà, khởi động máy tính và kiểm tra hộp thư điện tử của mình)

I went to Milano Coffee and drank 2 glass of orange juice.

(Tôi đi tiệm cà phê Milano và đã uống hết 2 ly nước cam)

Diễn tả một hành động chen ngang vào hành động khác đang xảy ra trong quá khứ (quá khứ đơn dùng kết hợp với quá khứ tiếp diễn)

Ex: When I was reading book, my dad called me

(Khi tôi đang đọc sách, bố tôi đã gọi)

She stole my money while I wasn’t there

(Cô ta lấy trộm tiền của tôi khi tôi không có ở đó)

Ex: If I had a million dollar, I would buy that villa

(Nếu tôi có một triệu đô, tôi sẽ mua cái biệt thự đó)

If I were you, I would never say that

(Nếu tôi là cậu, tôi sẽ không bao giờ nói như vậy)

Cấu trúc, cách dùng và dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn trong tiếng anh

Công thức chung

S+Was/Were+V-ing

Ex:

– I was playing sports when my mom came home

– She was reading at this time last night

Cách nhận biết thì quá khứ tiếp diễn

Những dấu hiệu sau đây sẽ giúp bạn nhận ra ngay từ cái nhìn đầu tiên luôn đấy: While, when, at that time, at + giờ quá khứ, …..

Đây thường là những động từ mà ta không thể nhìn thấy hành động của chủ thể ( want – muốn, need – cần …)

Non-continuous verb

Abstract verbs : động từ trừu tượng To be, to want , to seem, to care, to exist…

Possession verbs : động từ chỉ sở hữu To own, to belong, to possess

Emotion verbs : động từ chỉ cảm xúc To love, to like , to dislike, to fear , to mind ,…

Ex : We have loved each other for 5 year ( = we still love each other now)

NOT : We have been loving each other for 5 year ( = we are still loving each other now)

Cách sử dụng thì quá khứ tiếp diễn

Ex:

What were you doing at 8:30 last night?

Ex:

While my dad was reading a magazine, my mum was cooking dinner

– I saw Henrywhilehe was walkingin the park

– I was listening to the newswhen she phoned (một hành động đang xảy ra thì hành động khác chen ngang)

tu khoa:

dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễncách nhận biết thì quá khứ tiếp diễnbài tập thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễndấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễnthì quá khứ đơn và cách dùngthì quá khứ đơn youtubethì quá khứ đơn với wishbảng thì quá khứ đơn

Cách Sử Dụng Thời Quá Khứ Đơn Giản, Quá Khứ Tiếp Diễn Và Used To

1. Thời Quá khứ đơn giản

Mẫu câu thời quá khứ đơn giản

Câu khẳng định thời quá khứ đơn giản

I/You/he/she/it/we/they played…

Câu phủ định thời quá khứ đơn giản

I/you/he/she/it/we/they did not (didn’t) play…

Câu hỏi thời quá khứ đơn giản

Did I/you/he/she/it/we/they play…?

Cách sử dụng thời quá khứ đơn giản

Thời quá khứ đơn giản dùng để kể về những hành động đã hoàn thành.

I saw the new James Bond film yesterday.

Thời quá khứ đơn giản dùng để nói về những hoạt động lặp đi lặp lại trong quá khứ.

I went to the theatre four times last month.

Thời quá khứ đơn giản dùng để nói về những sự thật chung trong quá khứ.

Fifty years ago, people didn’t spend as much on entertainment as they do today.

Thời quá khứ đơn giản dùng để kể lại một chuỗi những sự kiện diễn ra trong một câu chuyện.

John pushed the door open and looked inside the room.

Những lưu ý khi sử dụng thời quá khứ đơn giản.

Thời quá khứ đơn giản thường được sử dụng với các từ và cụm từ sau: yesterday, last week/summer/year…, in January/2001…, an hour/a week/a year ago…

Một số động từ sẽ có dạng bất quy tắc.

2. Thời quá khứ tiếp diễn

Mẫu câu thời quá khứ tiếp diễn

Câu khẳng định thời quá khứ tiếp diễn

I/he/she/it was playing…

You/we/they were playing…

Câu phủ định thời quá khứ tiếp diễn

I/he/she/it was not (wasn’t) playing…

You/were/they were not (weren’t) playing…

Câu hỏi thời quá khứ tiếp diễn

Was I/he/she/it playing?

Were you/we/they playing?

Cách sử dụng thời quá khứ tiếp diễn

Thời quá khứ tiếp diễn dùng để nói về các hoạt động đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ

At nine o’clock last night, I was watching TV.

Thời quá khứ tiếp diễn dùng để miêu tả hai hoạt động đang diễn ra song song cùng một thời điểm

I was reading a book while you were doing the washing up.

Thời quá khứ tiếp diễn dùng để cung cấp thông tin hoàn cảnh cho một câu chuyện

It was raining so Wendy decided to go to the cinema.

Lưu ý khi sử dụng thời quá khứ tiếp diễn

Khi một hành động diễn ra trong quá khứ cắt ngang vào giữa một hành động khác, chúng ta sử dụng thời quá khứ đơn giản và quá khứ tiếp diễn đồng thời.

The phone rang while I was watching TV.

Chúng ta không sử dụng thời quá khứ tiếp diễn để diễn tả những hành động mang tính thường xuyên và lặp đi lặp lại trong quá khứ.

Thời quá khứ tiếp diễn thường được sử dụng với những từ và cụm từ sau: at the moment, at one/two o’clock, while…

3. Cách sử dụng mẫu Used to + bare infinitive

Câu khẳng định mẫu used to

I/you/he/she/it/we/they used to…

Câu phủ định mẫu used to

I/you/he/she/it/we/they never used to…

I/you/he/she/it/we/they didn’t use to

Câu hỏi mẫu used to

Did I/you/he/she/it/we/they use to…?

Cách sử dụng mẫu used to

Mẫu used to được sử dụng để nói về những thói quen và trạng thái lặp đi lặp lại trong quá khứ xa.

When I was four, I used to eat ice cream every day.

Website thực hành nghe nói tiếng Anh trực tuyến hàng đầu

Ngữ Pháp Toeic: Thì Quá Khứ Đơn, Thì Quá Khứ Tiếp Diễn

Thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn tuy cơ bản nhưng lại là kiến thức không thể thiếu trong việc thành lập những câu nói đơn giản và trong quá trình đọc hiểu. Các bạn cần nắm chắc hai thì này để có thể hiểu rõ những bài viết đơn giản, đặc biệt là thì quá khứ đơn.

Giống như thì hiện tại tiếp diễn và hiện tại hoàn thành, người học hai thì này cần có những công cụ kiến thức không thể thiếu là bảng động từ bất quy tắc và cách thêm đuôi -ed, -ing.

I. Cấu trúc của thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn

Công thức thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn:

Khẳng định

– I, he, she, it , N (số ít) + Was

– You, we, they, N (số nhiều) + WereVí dụ 1: My computer was broken yesterday. (máy tính của tôi đã bị hỏng hôm qua)

2.Verbs:

Khi chia động từ có quy tắc ở thì quá khứ, ta chỉ cần thêm hậu tố “-ed” vào cuối động từ

Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo qui tắc thêm “-ed “. Những động từ này ta cần học thuộc.

-I was thinking about him last night.

-We were just talking about it before you arrived.

Phủ định

S+ was/were not + Object/Adj

Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm”not” vào sau động từ “to be”.

CHÚ Ý:

– was not = wasn’t– were not = weren’t– She wasn’t very happy last night because of having lost money. (Tối qua cô ấy không vui vì mất tiền)2. Verbs :

Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “did + not” (viết tắt là “didn’t), động từ theo sau ở dạng nguyên thể.)

Ví dụ :He didn’t play football last Sunday. (Anh ấy đã không chơi bóng đá vào chủ nhật tuần trước.)

Ví dụ:

-I wasn’t thinking about him last night.

-We were not talking about it before you arrived.

Nghi vấn

Was/Were+ S + Object/Adj?

Trả lời: Yes, I/ he/ she/ it + was.

– No, I/ he/ she/ it + wasn’t

Yes, we/ you/ they + were.

– No, we/ you/ they + weren’t.

Câu hỏi ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

-Were they at work yesterday? (Hôm qua họ có làm việc không?)

-Yes, they were./ No, they weren’t. (Có, họ có./ Không, họ không.)

Trong thì quá khứ đơn với câu hỏi ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ, động từ theo sau ở dạng nguyên thể.

Ví dụ:

Did she miss the train yesterday? (Cô ta có lỡ chuyến tàu ngày hôm qua hay không?)

Yes, She did./ No, She didn’t. (Có, cậu ta có./ Không, cậu ta không.)

(Từ để hỏi) + was/were + S + V-ing (+ O)?

-Were you thinking about him last night?

-What were you just talking about before I arrived?

II. Cách sử dụng thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn

Cách chia động từ ở thì quá khứ đơn

Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ: Ví dụ: Watch – watched / turn – turned/ want – wanted/ attach – attached/…

Ví dụ: type – typed/ smile – smiled/ agree – agreed

Ví dụ: stop – stopped/ shop – shopped/ tap – tapped/

Ngoại lệ một số từ không áp dụng quy tắc đó: commit – committed/ travel – travelled/ prefer – preferred

– Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.

Ví dụ: play – played/ stay – stayed

– Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”.

Ví dụ: study – studied/ cry – cried

III. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn

IV. Bài tập ôn luyện

Tải Bài tập về máy: https://drive.google.com/open?id=1SQ6Wdplc9cpULcRVcz4O21kr4Y_LEbPBpypMfPR3uAo

Tuy chỉ chiếm 15% trong đề thi nhưng ngữ pháp TOEIC là nền tảng cần phải nắm vững nếu như bạn muốn học tốt tiếng anh. Các thì trong tiếng anh nói chung mà đặc biệt là thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn là 2 thì quan trọng và thường xuyên được sử dụng, không chỉ xuất hiện trong đề thi mà còn xuất hiện trong tiếng anh giao tiếp hằng ngày.

Vì vậy, muốn nắm thật rõ lý thuyết cũng như là cách sử dụng, hay mới vừa làm quen với ngữ pháp TOEIC nên còn gặp nhiều khó khăn trong việc ôn luyện và cần sự hỗ trợ, giảng dạy, bạn có thể tham gia học trực tiếp thông qua do chính thầy Quý khóa học TOEIC Online của FireEnglishKhóa học hiện đang có Voucher giảm 40% học phí FireEnglish 980 đứng lớp cùng với đội ngũ giáo viên giỏi tận tâm hướng dẫn. dành cho những bạn đăng ký sớm nhất.

XEM LỊCH KHAI GIẢNG VÀ NHẬN NGAY MÃ GIẢM HỌC PHÍ 40%