Top 9 # Xem Nhiều Nhất Giới Từ Trong Tiếng Anh Và Cách Sử Dụng Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Thaiphuminh.com

Giới Từ Trong Tiếng Anh Và Cách Sử Dụng

Hai câu này có sự khác biệt không? Đâu là giới từ chỉ phương phướng, đâu là giới từ chuyển động?

1. Tổng hợp những giới từ thông dụng nhất

Giới từ trong tiếng Anh là gì?

Trong tiếng Anh, giới từ được coi là bộ phận mang chức năng ngữ pháp. Hiểu một cách thú vị thì giới từ giống như một lớp keo gắn kết các bộ phận trong câu.

Có thể với một số trường hợp người nghe vẫn có thể hiểu bạn nói gì nếu dùng sai giới từ, nhưng đôi lúc sẽ làm thay đổi hoàn toàn ý nghĩa của câu nói. Vì vậy, để tự học giao tiếp tiếng Anh hiệu quả thì việc học giới từ là không thể bỏ qua.

2. Bảng phân loại giới từ trong tiếng Anh

Các giới từ trong tiếng Anh được chia thành ba loại: giới từ chỉ địa điểm, giới từ chỉ thời gian và các giới từ khác.

Ba giới từ được sử dụng nhiều nhất là in, on và at. Đây là 3 giới từ dễ gây nhầm lẫn nhất. Đây là những giới từ chỉ thời gian và địa điểm thông dụng.

Giới từ tiếng Anh chỉ thời gian

Giới từ tiếng Anh chỉ địa điểm

3. Một số giới từ tiếng Anh thông dụng khác

Một số lưu ý khi sử dụng giới từ trong tiếng Anh

1. Có thể kết thúc câu với giới từ

Như đã nói ở trên, giới từ thường đứng trước danh từ hoặc đại từ của nó, nhưng không phải lúc nào cũng vậy. Rất nhiều người hiểu nhầm rằng việc kết thúc câu với giới từ mà không có danh từ hoặc đại từ theo sau là sai ngữ pháp, tuy nhiên điều này không đúng.

Giới từ “like” được sử dụng với ý nghĩa “similar to” hoặc “similarly to” (tương tự, giống với). Nó thường được theo sau bởi danh từ, cụm danh từ hoặc động từ, không theo sau bởi danh từ và động từ.

Vì cách dùng của các giới từ trong tiếng Anh đôi khi cũng tương tự như nhau nên rất dễ gây nhầm lẫn. Vì vậy cách duy nhất là thực hành thật nhiều, gặp nhiều và sử dụng nhiều mới có thể phân biệt được.

Ngoài ra, để học và nhớ các giới từ dễ dàng hơn, bạn nên học theo các ví dụ cụ thể.

4. Bài tập về cách sử dụng giới từ trong tiếng Anh

Bài 1: Điền giới từ vào chỗ trống

1. Give it … your mom.

2. I was sitting … Mr. Brown and Mrs. Brown.

3. You cannot buy things … money.

4. I’ve got a letter … my boyfriend.

5. Is there any bridges … the river?

6. We cut paper … a pair of scissors.

7. An empty bottle was standing … the apple.

8. I am … breath after that run.

9. A pretty girl was walking … the road.

10. I sailed from my house … Brock.

11. Keep your hands … this hot plate.

12. The duck was fed … an old man.

13. We haven’t been to England … nine years.

14. I could not see her because he was sitting … me.

15. I met him … 1999.

1A: From ; 2A: From ; 3B: For ; 4C: On ; 5C: To

6A: With ; 7B: At/on ; 8B: Up ; 9C: On ; 10C: With

Comments

Cách Sử Dụng Giới Từ Trong Tiếng Anh

Giới từ tiếng Anh là những từ nối một danh từ, cụm danh từ hoặc các đại từ để tạo nên câu hoàn chỉnh. Tuy nhiên, chúng ta thường dễ nhầm lẫn giữa các giới từ này trong quá trình sử dụng.

Preposition (giới từ) = Pre (đứng trước) + Position (vị trí) Ex:

To the office, about myself, in a few minutes, at my place, in a building, on sale, on the table,…

Ở đây, ‘to’, ‘on’, ‘about’, ‘in’ và ‘at’ là các giới từ.

Nhìn chúng, giới từ được sử dụng trong câu để chỉ thời gian, vị trí, phương hướng, lý do hoặc mục đích. Nhờ có giới từ, câu văn sẽ trở nên rõ nghĩa và tự nhiên hơn.

Cách sử dụng giới từ trong tiếng Anh

Như bạn đã biết, giới từ chủ yếu dùng chỉ nơi chốn, địa điểm, thời gian và phương hướng.

Để cụ thể, mình sẽ giới thiệu cách sử dụng giới từ trong tiếng anh (in, on, at, to, for) ở phần này.

Dùng in khi đứng trước buổi trong ngày, tháng, mùa, năm.

In được dùng trước màu sắc, hình dạng, kích thước.

Dùng in với nghĩa: trong khi đang làm gì.

In (trong) đứng trước nơi chốn (in a room, in a box, in a garden, in a town,…)

Ex:

– The slogan should be impressive in marketing a new product.

(Câu khẩu hiệu phải ấn tượng trong việc tiếp thị một sản phẩm mới.)

On: trên (bề mặt của vật gì)

Dùng on đứng trước thứ ngày cụ thể (day & date)

On: đề cập đến TV hay thiết bị nào đó.

Dùng on khi nói tới các bộ phận trên cơ thể.

Đề cập đến trạng thái (on sale).

Ex:

– My favorite show will be on TV every morning.

(Chương trình yêu thích của tôi sẽ được phát trên TV mỗi sáng.)

– He always keeps wearing his wedding ring on his finger.

(Anh ấy luôn đeo nhẫn cưới trên ngón tay.)

– The shoes available in the store are on sale.

(Giày có sẵn trong cửa hàng đang được giảm giá.)

Dùng at trước một địa điểm

At đứng trước địa chỉ email.

Dùng at khi nói giờ cụ thể (at 5 p.m)

At chỉ hoạt động của một người.

Ex:

– We usually go on picnics at the park near my house.

(Chúng tôi thường đi dã ngoại ở công viên gần nhà.)

– Please send me more details at englishcats@gmail.com.

(Vui lòng gửi cho tôi thêm thông tin chi tiết tại englishcats@gmail.com)

– He invites me to go to the cinema at 5 p.m.

(Anh ấy mời tôi đi xem phim lúc 5 giờ chiều.)

– She laughed at their jokes.

Ex:

Dùng for khi nói đến lý do (for = because of).

Dùng for chỉ mục đích (for: cho).

For đứng trước 1 khoảng thời gian (for 5 days).

Ex:

– I am really happy for your results in this competition.

(Tôi thực sự rất vui vì kết quả của bạn trong cuộc thi này.)

– She has attended the club for two years.

(Cô ấy đã tham gia câu lạc bộ được hai năm.)

– I buy a present for my father’s birthday.

Giới Từ Chỉ Vị Trí Và Cách Sử Dụng Trong Tiếng Anh

Cách sử dụng giới từ chỉ vị trí

Giới từ chỉ vị trí là gì

Giới từ chỉ vị trí là những từ thường đứng trước danh từ hoặc đại từ chỉ vị trí, nơi chốn. Chúng được dùng để làm rõ vị trí của chủ thể đang đề cập và sự việc diễn ra.

Một số giới từ thường chỉ vị trí thông dụng đó là : On, in, at, before, behind, under, above, below, by, next to, beside, near, between,…

Cách sử dụng giới từ chỉ vị trí

1. On: ở trên

Chỉ bề mặt phía trên, ở trên một cái gì đó hoặc nằm trên đó

Ex: There are 4 apples on the table.

(có 4 quả táo trên cái bàn)

2. In: trong, ở trong

Chỉ vị trí ở bên trong, nằm bên trong vật nào đó. Cụ thể vật đó nằm trong vật thể, được vật thể đó bao quanh.

Chỉ một nơi nào đó lớn như thành phố, tỉnh ,quốc gia, châu lục…

I live in Hồ Chí Minh city.

3. At: tại, ở

Chỉ địa điểm hoặc nơi chốn, miêu tả vị trí tại đó

Dùng trước nơi mà ta hay nhắc đến với các hoạt động diễn ra thường xuyên như nhà hát, rạp xem phim.

Ex: I am at a bus station

We can meet Tom at the

Chúng ta cũng có thể hình dung 3 giới từ On,In,At qua hình ảnh bên dưới:

Chỉ vị trí ngay phía trước.

Ex: He is standing before me.

5. Behind: Đằng sau

Ex: My house is behind the school.

6.Under-Below: dưới, ở phía dưới

Chỉ vị trí ở phía dưới vật, ngay phía dưới một cái gì đó

Ex: My pen is under a book.

Cat is lying below the table.

7. Above-Over: Bên trên, phía trên

Nếu Under và Below chỉ vị trí ở dưới thì Above và Over lại chỉ vị trí ở trên, phía trên vật gì đó.

Ex: There is a halo over/above my head.

8 .By-Next to-Beside: Kế bên, cạnh bên

Chỉ vị trí kế bên, ngay cạnh vật hoặc chủ thể nào đó.

Ex: The school is next to/by/beside the hospital.

9. Near: Gần

Chỉ vị trí gần, không nhất thiết cạnh bên, khoảng cách ngắn so với vật thể.

Ex: The Coffee House is near my house.

10. Between: giữa

Chỉ ở giữa, nằm chính giữa 2 vật nào đó và thường đi kèm với “and”

Ex: I sit between my father and my mother.

Cách Dùng Đúng Giới Từ In, On Và At Trong Tiếng Anh

Ở bài này, chúng ta sẽ cùng nhau làm rõ sự khác biệt giữa các giới từ “in”, “on” và “at” trong tiếng Anh.

Khi người bản ngữ nói về không gian và thời gian, có 3 giới từ thường được họ sử dụng là in, in và at. Đây là những giới từ thông dụng, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa hai danh từ trong câu.

Khi diễn tả không gian và thời gian, ba giới từ in, on và at được dùng tương ứng với đi từ khái quát đến cụ thể.

Giới từ in, on, at khi nói về thời gian

Chúng tat hãy bắt đầu với thời gian trước. Người nói tiếng Anh dùng in khi muốn nói đến một khoảng thời gian không cụ thể, thường kéo dài, chẳng hạn như khi nói về tháng, mùa, năm, thập kỉ, thế kí,… và một khoảng thời gian trong ngày. Ví dụ:

Nhưng khi nói về một buổi sáng, buổi trưa,… cụ thể nào đó, hay là khi nói kèm với một ngày cụ thể. Ta dùng giới từ on.

I work best in the morning. I often get tired in the afternoon.

The ship left the harbor on the morning of October 22nd.

In the evening, we used to sit outside and watch the sun going down.

It happened on an awful winter evening.

Khi nói đến khoảng thời gian ngắn hơn, cụ thể hơn, ta dùng on để nói về những ngày trong tuần, ngày trong tháng, và cả những ngày đặc biệt nữa. Ví du:

I go to work on Mondays.

Let’s go to the movie theater on the Mid-Autumn Festival day.

Khi nói đến một mốc thời gian cụ thể, và cho những ngày nghỉ mà không có từ day, hãy dùng giới từ at. Ví dụ:

Meet you at midnight.

The flowers will bloom at Easter time.

I’ll see you at seven o’clock.

What are you doing at the weekend?

Khi nào dùng in the night, khi nào dùng at night?

In the night thường ám chỉ đến một đêm cụ thể nào đó, còn at night thì ám chỉ đến một đêm chung chung.

I was awake in the night, thinking about all the things that have happened.

‘It’s not safe to go out at night,’ the police officer said.

Khi nào dùng at the end, khi nào dùng in the end?

Bạn dùng at the end (of) khi nói về một điểm cụ thể trong thời gian, khi bạn đã hoàn thành cái gì đó. Bạn dùng in the end khi nói về những chuyện diễn ra sau một khoảng thời gian dài, hay sau một chuỗi các sự kiện:

At the end of the movie, everyone was crying.

I looked everywhere for the book but couldn’t find it, so in the end, I bought a new copy.

Khi nào dùng at the beginning, khi nào thì dùng in the beginning?

Bạn dùng at the beginning (of) khi nói về một điểm cụ thể trong thời gian, thời điểm bắt đầu một việc gì đó. Người bản ngữ thường dùng in the beginning khi muốn đối chiếu hai tình hướng diễn ra trong thời gian:

At the beginning of every lesson, the teacher told the kids a story.

In the beginning, nobody understood what was happening, but after I explained everything very carefully, things were much clearer.

Những cách dùng khác của giới từ in khi nói về thời gian

Người bản ngữ dùng in để nói lên khoảng thời gian mà ai đó cần đề hoàn thành một công việc cụ thể.

She was such a great musician. She could learn a song in about 5 minutes.

Ngoài ra, họ còn dùng dấu nháy đơn (in three months’ time, in a year’s time) để nói đến thời gian mà một việc gì đó sẽ diễn ra. Cấu trúc này không dược dùng để nói lên khoảng thời gian mà một người nào đó cần để hoàn thành một công việc cụ thể.

I won’t way goodbye because we’ll be seeing each other again in a week’s time.

She ran the marathon in seven hours and 10 minutes. She ran the marathon in seven hours and 20 minutes’ time.

Các lỗi phổ biến khi sử dụng giới từ in, on và at khi nói về thời gian

Bạn phải dùng giới từ on, không phải là at khi nói về một ngày cụ thể

The two couples were married in two different cities on the same day, 10 years ago.

Không phải là: … at the same day, 10 years ago.

Đừng dùng giới từ at để nói về ngày trong tháng

The General was killed on August 26.

Không phải là: … at August 26.

Dùng giới từ at với weekend(s), không phải là với in

What do you usually do at the weekend?

Không phải là: What do you usually do in the weekend?

Dùng giới từ in khi nói về tháng, không phải là on

They’re going to the USA in November for a conference.

Không phải là: They’re going to the USA on September …

Những trường hợp diễn tả thời gian không dùng giới từ in, on và at

Người bản ngữ thường không sử dụng giới từ in, on và at khi đằng trước những từ về thời gian các các từ each, every, next, last, some, this, that, one, any, all,…

She plays badminton every Sunday.

Are you free next Thursday at three o’clock?

Last summer I rented a villa in Vung Tau.

Giới từ in, on, at khi nói về không gian

Khi cần nói về không gian, ta dùng giới từ in khi nói về các địa điểm rộng lớn, chung chung nhất. Không gian đó là một không gian kín, hay được bao quanh bao những ranh giới. Ví dụ, bạn thể nói:

The cat is in the garden.

I have apples in my bag.

Let’s go for a walk in the forest.

Ta cũng dùng in khi nói về nơi làm việc của chúng ta

Nhưng chúng ta dùng on khi nói đến farm.

Giới từ in cũng được dùng để nói về quốc gia, thành phố, tỉnh, quận, huyện,…

I was born in Ho Chi Minh City.

Trung lives in Hanoi.

Lucy lives in the USA.

Khi nói về những nơi cụ thể hơn, ví dụ như tên đường, ta dùng giới từ on. Ví du:

He lives on Le Loi Avenue.

Và cuối cùng, khi nói về nơi cụ thể nhất. Ví dụ như số nhà của bạn hay các giao lộ, hãy dùng giới từ at. Ví dụ:

Come to my house at 191 Nguyen Thi Thap St.

Trong tiếng Anh, luôn luôn có những “trường hợp ngoại lệ”. Ví dụ, khi nói về phương tiện vận chuyển, mọi chuyện trở nên rối rắm. Bạn phải dùng on khi nói về các phương tiện công cộng như xe buýt, tàu, và… cả các phương tiện nhỏ hơn như xe đạp.

Nhưng, bạn lại phải nói

Các trường hợp khác khi dùng giới từ in, on và at

In:

Được sử dụng khi đang làm gì đó

Để nói lên ý kiến, niềm tin, cảm xúc và sở thích

Để nói về màu sắc, hình dạng và kích thướng – These dresses come in three sizes.

Được dùng với từ class – She found it difficult to concentrate in class.

Khi nhắc đến nước – I am going swimming in the pool.

On:

Khi nói đến một bề mặt của một cái gì đó – We keep the dishes on the dining table.

Khi nói đến vật được gắn, hay kết hợp với vật khác – He is wearing a ring on his finger.

Khi nói đến thiết bị hay máy móc, ví dụ như là điện thoại, máy tính, ti vi,…

Để đề cập đến một bộ phận trong cơ thể

Nói đến trạng thái của một vật nào đó

The products available in that store are on sale.

The forest is on fire.

Khi diễn tả một địa điểm ở cạnh sông, hay gần biển, gần hồ – Dublin is on the east coast of Ireland.

Nói đến một tầng cụ thể của một kiến trúc – I live on the 21st floor.

At:

Dùng khi nói về địa chỉ email – Please mail me at [email protected]

Dùng khi nói về hoạt động của con người

Trung laughed at my acting in the play.

She is very good at drawing a portrait.

Khi nói về công ti – How many people are working at Apple Inc.?

Được dùng với các từ school/colledge/university – I always do well at school.

Khi nói về vị trí của một vật ở dưới một vị trí cố định nào đó – Your bag is at the bottom of the stairs.

Và cuối cùng là

Một vài ví dụ trong thực tiễn

Cách hỏi và trả lời về nơi bạn đang sinh sống

Khi có người hỏi

Bạn có thể trả lời bằng cách dùng một trang các dạng câu sau:

Cách hỏi và trả lời về nghề nghiệp của bạn

Khi có người hỏi bạn

Thì bạn dùng giới từ “at” và theo sau là tên công ti hoặc nơi mà bạn đang làm

Một câu hỏi tương tự là

Bạn có thể trả lời:

Tạm kết

Vậy là bạn đã cùng mình đi qua những cách sử dụng phổ biển của ba giới từ thông dụng và quan trọng – in, on và at.

Ở bài tiếp theo, chúng ta sẽ học một giới từ khác cũng không kém phần quan trọng, đó là giới từ to.