Top 5 # Xem Nhiều Nhất Học Cách Dùng Excel Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Thaiphuminh.com

Cách Học Tốt Word Và Excel Nhanh Chóng

Trong thời buổi công nghệ phát triển liên tục không ngừng nghỉ để phục vụ con người, phục vụ cuộc sống. Công nghệ tân tiến, máy móc hiện đại chủ yếu cũng là để phục vụ cuộc sống của tất cả mọi người. Ví như ở trong trường học thì từ rất sớm các em học sinh đã được tiếp xúc với máy tính và được thầy cô giáo hướng dẫn cho cách sử dụng word và excel là hai nội dung căn bản và rất quan trọng. Bởi trong suốt thời gian sau này, đây sẽ là hai phần sẽ được ứng dụng nhiều nhất cũng như phục vụ cho công việc của các em sau này.

Word và excel giữ vai trò rất quan trọng nên kèm theo đây cũng được coi là nội dung không hề dễ dàng đối với các em học sinh. Vậy nên các em cần chú tâm học và thầy cô cần hướng dẫn tận tình để các em có thể hiểu, tiếp thu và sử dụng thật sự hiệu quả.

Cách học excel giỏi

Hiểu về word và excel

Cách hiểu đơn giản thì word là chương trình dùng để soạn thảo văn bản và excel là chương trình để xử lý thông tin dưới dạng bảng tính. Đây được coi là hai chương trình quan trọng hàng đầu mà bất cứ một máy tính nào cũng cần phải có và bất cứ người nào cũng cần phải dùng được.

Sự phát triển của công nghệ ngày một hiện đại thì việc sử dụng được hai chương trình này ngày càng cấp thiết. Vậy nên môn Tin học đã trở thành một trong những môn học bắt buộc đối với các em học sinh từ lớp 6 trở lên, đối với một trường còn có thể sớm hơn. Vì độ tuổi tiếp xúc với máy tính và các chương trình trên khá là sớm nên đòi hỏi ở thầy cô những kỹ năng cũng như cách truyền đạt kiến thức đơn giản, dễ hiểu nhất có thể.

Vấn đề cung cấp cho các em học sinh kiến thức cơ bản nhất, hiểu đơn giản nhất về word và excel cũng là cách tạo cho các em sự thoải mái, không bị áp lực vì vốn dĩ đây cũng được coi là môn học kỹ năng.

Cách sử dụng word chuyên nghiệp

Luyện tập thao tác nhiều

Khi bắt đầu làm quen và sử word và excel thì chắc chắn ai ai cũng đều bỡ ngỡ hết nên cũng hết sức dễ hiểu. Giao diện của những chương trình này chủ yếu sử dụng những biểu tượng, những từ tiếng anh là nhiều nên khá là khó nhớ và khó hiểu. Chỉ có một cách để các em khi học có thể thao tác được, sử dụng được cơ bản đó chính là cần phải thực hành nhiều lên, thao tác thực tế trên máy tính nhiều lên. Ngoài việc đọc những kiến thức trong sách để biết được các bước thực hiện thao tác đó như thế nào, dùng công cụ nào thì bước tiếp theo đó chính là làm trực tiếp trên máy tính.

Việc đọc trong sách sẽ khác xa với việc thao tác trực tiếp trên máy tính nên các bạn đọc sách 1/3 thì nên thực hành 2/3 thì mới có thể sử dụng word và excel thành thạo. Để có thể làm quen và nhớ được những biểu tượng cũng như công dụng và cách sử dụng thì chỉ có cách là thao tác trực tiếp thì tay sẽ quen và não bộ sẽ ghi nhớ nhanh và lâu hơn.

Học excel có khó không

Nhớ những tổ hợp phím quan trọng

Để việc thao tác nhanh và tiết kiệm thời gian thì có những tổ hợp phím quan trọng được thiết kế ra cho người dùng sử dụng. Thay vì phải thao tác một vài bước mới có thể coppy một phần nội dung và dán vào vị trí mới thì khi biết tới tổ hợp phím các bạn chỉ cần bôi đen, bấm Ctrl + C để coppy sau đó tới vị trí muốn dán và bấm Ctrl + V. Thao tác theo cách này nhanh hơn cách truyền thống rất nhiều. Bạn càng biết nhiều tổ hợp phím và biết cách sử dụng thành thạo là sẽ tiết kiệm được rất nhiều thời gian trong quá trình sử dụng word và excel.

Các tổ hợp phím thì rất nhiều và đa dạng nên tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng của bạn là như thế nào để bạn có thể lựa ra cho mình những tổ hợp phím quan trọng và phổ biến để sử dụng. Như tổng hợp các tổ hợp phím trong soạn thảo văn bản hay tổ hợp phím cơ bản trong excel.

Học word có khó không

Thuộc bàn phím

Điều này nghe có vẻ lạ lạ nhưng thật sự đây là một điều cực kỳ quan trọng mà không ai được bỏ qua nếu muốn học tốt word và excel, nếu muốn sử dụng máy tính thành thạo. Nếu một ngày bạn đã học được những nội dung cần thiết, nắm được thao tác cơ bản, nhớ được các tổ hợp phím quan trọng mà các bạn không nhớ các ký tự trên bàn phím thì sao?

Thì khi đó, bạn mất thời gian nhìn bàn phím, tìm ký tự cần dùng, dẫn tới việc đánh máy chậm, tốn thời gian và các thao chậm. Điều cơ bản đầu tiên và cũng cần quan tâm đầu tiên đó chính là hãy thuộc và đánh máy thành thạo nha.

Chỉ cần nắm vững một số cách trên là các bạn học sinh cũng như tất cả mọi người sẽ học tốt và sử dụng thành thạo word và excel. Đây là những chương trình máy tính thiết thực và mang tính ứng dụng cao nên các bạn hãy tập trung học và luyện tập.

Cách học tốt word và excel nhanh chóng

Tư vấn tìm gia sư 24/7

Hotline hỗ trợ mọi vấn đề xung quanh việc học con em bạn .

Hỗ trợ giải đáp tư vấn tìm gia sư các môn học, các cấp học 24/7.

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VINA GIA SƯ là 1 trung tâm gia sư uy tín hàng đầu tại Việt Nam

Địa chỉ : 338/2A Tân Sơn Nhì , phường Tân Sơn Nhì , Quận Tân Phú, TP.Hồ Chí Minh

Điện thoại : 0903108883

Email : info@vinagiasu.vn

Website : Vinagiasu.vn

@ Copyright 2010-2020 chúng tôi , all rights reserved

Loading…

Cách Trộn Thư Dùng Bảng Excel

Trong Word, Mail Merge là một tính năng vô cùng hữu dụng. Khi kết hợp với Excel, nó giúp bạn gửi thư cho 1 danh sách người gửi với thông tin riêng cụ thể.

Bước 1: Chuẩn bị dữ liệu trong Excel cho việc trộn thư.

Công đoạn quan trọng nhất trong quá trình trộn thư là thiết lập và chuẩn bị dữ liệu. Bạn sẽ dùng biểu mẫu trong Excel của bạn như cơ sở dữ liệu cho danh sách người nhận.

Tên cột trong bảng khớp với tên trường bạn muốn đưa vào trong thư trộn.

Mọi dữ liệu được trình bày trong trang đầu tiên của biểu mẫu.

Các giá trị phần trăm, tiền tệ hoặc mã điện tín phải được đặt đúng dạng trong biểu mẫu để Word có thể đọc đúng.

Mọi thay đổi hoặc bổ sung vào biểu mẫu phải được hoàn thành trước khi kết nối với văn bản trộn thư trong Word.

Bước 2: Bắt đầu việc trộn thư.

Đưa dữ liệu người nhận thư vào Word.

Trong Word, chọn File sau đó kích chuột vào Blank Document trong mục New.

Chọn Select Recipients, rồi Use an Existing List.

Nhấn vào biểu mẫu Excel bạn muốn, chọn Open.

Chọn Edit Recipient List.

Trong hộp thoại Mail Merge Recipients, bỏ tích những tên người mà bạn không muốn gửi thư đến.

Bước 3: Đưa vào 1 trường trộn.

Bạn có thể đưa vào 1 hoặc nhiều trường lấy thông tin từ biểu mẫu vào văn bản của bạn.

Trong tab Mailings, nhóm Write & Insert Fields, chọn Address Block.

Trong hộp thoại Insert Address Block, chọn dạng tên hiện trên bì thư của người nhận.

Để đưa lời chào vào 1 bức thư thường hoặc thư điện tử.

Trong tab Mailings, nhóm Write & Insert Fields, chọn Greeting Line.

Trong hộp thoại Insert Greeting Line:

Dưới phần dạng Greeting line, thay đổi lời chào nếu cần thiết bằng cách chọn kiểu chào( Dear là dạng mặc đinh), cấu trúc tên của người nhận và dấu kết thúc câu.

Dưới phần Greeting line for invalid recipient names, chọn 1 tùy chọn trong danh sách lời chào.

Để đưa dữ liệu trong biểu mẫu vào 1 thư thường hoặc thư điện tử.

Trong tab Mailings, nhóm Write & Insert Fields, chọn Insert Merge Field.

Trong hộp thoại Insert Merge Field, dưới phần Fields, chọn 1 tên trường (chính là tên cột trong biểu mẫu của bạn), và chọn Insert. Lập lại bước này nhiều lần nếu cần, rồi chọn Close khi xong.

Bước 4: Duyệt lại và hoàn thành việc trộn thư.

Trong nhóm Finish, chọn Finish & Merge và kích chuột vào Print Documents hoặc Send Email Messages.

Bước 5: Lưu thư trộn của bạn.

Khi bạn lưu tài liệu trộn thư, nó sẽ luôn kết nối với nguồn dữ liệu. Bạn có thể tái sử dụng tài liệu này cho lần tiếp theo. Để làm được điều này, mở tài liệu trộn thư và chọn Yes khi Word gợi ý bạn giữ sự liên kết.

Cách Dùng Hàm Len Trong Excel

Trình duyệt của bạn không hỗ trợ nghe audio.

Hàm LEN là gì?

Trong tất cả các hàm Excel có lẽ hàm LEN được coi là hàm dễ và đơn giản nhất. Tên hàm cũng rất dễ nhớ, không có gì ngoài ba ký tự đầu của từ “length”. Và đó cũng chính là tác dụng thật sự của hàm LEN trả về chiều dài của chuỗi ký tự, hay chiều dài của một ô.

Nói cách khác, bạn có thể sử dụng hàm LEN trong Excel để đếm tất cả ký tự trong một ô, bao gồm chữ cái, chữ số, ký tự đặc biệt, và tất cả khoảng trống (trắng).

Tác dụng của hàm LEN trong Excel

Hàm LEN trong Excel đếm tất cả ký tự trong một ô, rồi trả về chiều dài chuỗi.

Cú pháp hàm LEN

=LEN(text)

Text chính là chuỗi ký tự nơi mà bạn muốn đếm số ký tự hoặc ô trong Excel

Bạn sẽ tìm thấy một vài công thức đơn giản bên dưới nhằm giúp bạn hiểu sơ qua công dụng của hàm LEN trong Excel.

=LEN(135) – trả về 3, bởi vì 3 chữ số được nhập vào câu lệnh text.

=LEN(“NAMXUYEN”) – trả về 8 bởi vì từ NAMXUYEN có 8 chữ cái. Giống như bất cứ công thức Excel nào khác, hàm LEN bắt buộc bạn phải đặt chuỗi ký tự bên trong dấu ngoặc kép, và đương nhiên rồi dấu ngoặc kép này sẽ không được đếm.

Khi sử dụng công thức LEN, bạn có thể cần phải nhập tham chiếu ô thay vì chữ số hay chuỗi ký tự , để đếm số ký tự trong một ô cụ thể hay một dải ô.

Ví dụ

Để tính được chiều dài chuỗi ký tự trong ô A5, bạn sẽ dùng công thức này:

=LEN(A5)

Cách đếm tất cả các ký tự trong một ô ( bao gồm cả khoảng trắng)

Như đã nói lúc trước, hàm LEN trong Excel đếm tất cả ký tự trong một ô cụ thể một cách tuyệt đối, bao gồm tất cả khoảng trống hay thụt đầu dòng, thụt cuối dòng, và cả khoảng trống giữa các từ.

Ví dụ, để tính chiều dài của ô A3, bạn sử dụng công thức này:

=LEN(A3)

Đếm số ký tự trong nhiều ô

Để đếm số ký tự trong nhiều ô, hãy chọn ô có công thức LEN rồi sao chép sang ô khác, ví dụ bằng cách kéo ô vuông nằm dưới góc bên phải .

Ngay khi sao chép công thức, hàm LEN sẽ trả về số ký tự đếm được trong mỗi ô.

Và một lần nữa, hãy lưu ý rằng hàm LEN đếm tất cả mọi thứ một cách tuyệt đối bao gồm chữ cái, chữ số, khoảng trống, dấu phẩy, dấu ngoặc kép, dấu ngoặc đơn, và còn nhiều nữa:

Lưu ý. Khi sao chép một công thức xuống các cột khác, hãy chắc rằng bạn sử dụng tham chiếu ô tương đối chẳng hạn như LEN(A3), hay một tham chiếu hỗn hợp như LEN($A3) chỉ dùng cố định cho cột, nên công thức LEN của bạn sẽ điều chỉnh một cách thích hợp với vị trí mới.

Đếm tất cả ký tự trong nhiều ô

Cách rõ ràng nhất để đếm tất cả ký tự trong vài ô là sử dụng nhiều hàm LEN.

Ví dụ

Hoặc có thể sử dụng hàm SUM để tính tổng số ký tự được trả về bởi hàm LEN:

=LEN(A2)+LEN(A3)+LEN(A4)

Cách nào cũng được, công thức đều đếm số ký tự trong mỗi ô xác định rồi trả về tổng chiều dài chuỗi:

=SUM(LEN(A2),LEN(A3),LEN(A4))

Cách đếm số ký tự không tính khoảng trống dầu dòng và cuối dòng

Khi thao tác với bảng tính lớn thì vấn đề phổ biến chính là khoảng cách đầu dòng và cuối dòng, ví dụ: khoảng trống ở đầu hay ở cuối ký tự. Thong thường chúng ta hầu như không thấy chúng trên bảng tính, nhưng sau khi bạn gặp chúng một vài lần, thì bạn sẽ dễ nhận thấy chúng hơn.

Nếu bạn nghi ngờ có vài khoảng trống vô hình trong các ô thì hàm LEN trong Excel sẽ giúp ích rất nhiều. Hy vọng bạn còn nhớ, nó đếm tất cả khoảng trống trong phép đếm ký tự:

Để tính được chiều dài chuỗi mà không đếm khoảng trống đầu dòng và cuối dòng, hãy nhớ lồng ghép hàm TRIM vào hàm LEN trong Excel:

Cách đếm số ký tự trong một ô không tính các khoảng trống

=LEN(TRIM(A5))

Nếu mục đích của bạn chỉ là đếm số ký tự mà không tính các khoảng trống cho dù đó là khoảng trống đầu dòng, cuối dòng hay giữa các từ, thì bạn sẽ cần một công thức phức tạp hơn:

Chúng ta sử dụng hàm SUBSTITUTE thay thế ký tự này với ký tự khác. Trong công thức trên, bạn thay thế khoảng trống (” “) bằng một ký tự rỗng, ví dụ một chuỗi ký tự rỗng (“”). Và bởi vì bạn lồng ghép hàm SUBSTITUTE vào hàm LEN nên phép thế thật sự không được thực hiện trong các ô, mà nó chỉ hướng dẫn công thức LEN tính chiều dài chuỗi mà không tính các khoảng trống.

=LEN(SUBSTITUTE(A5,” “,””))

Cách đếm số ký tự trước hay sau một ký tự xác định

Thông thường, bạn cần phải biết chiều dài của một phần nhất định của chuỗi ký tự, thay vì đếm tổng số ký tự trong một ô.

Giả sử, bạn có một danh sách mã hàng hóa như sau:

Các mã hàng được ngăn cách bởi dấu “-” và tất cả mã hàng hóa hợp lệ đều có chính xác 5 ký tự trong nhóm đầu tiên. Vậy làm thế nào để chúng ta chỉ ra được mã hàng hóa nào là không hợp lệ? Cách giải quyết đơn giản là đếm số ký tự trong nhóm đầu tiên

Công thức áp dụng cho bài toán trên có dạng như sau:

Và bây giờ, hãy chia nhỏ công thức ra để bạn có thể hiểu quy luật của nó:

=LEN(LEFT($A2, SEARCH(“-“, $A2) -1))

Bạn sử dụng hàm SEARCH để trả về vị trí của dấu gạch ngang đầu tiên (“-“) trong ô A2:

Sau đó, bạn sử dụng hàm LEFT để trả về các ký tự phía bên trái của chuỗi ký tự, rồi lấy kết quả trừ 1 bởi vì bạn không muốn tính luôn dấu gạch ngang:

SEARCH(“-“, $A2)

LEFT($A2, SEARCH(“-“, $A2) -1)

Và cuối cùng, bạn có hàm LEN để trả về chiều dài của chuỗi đó.

Hay, bạn có thể xác định mã hàng hóa không hợp lệ bằng cách lồng ghép công thức LEN ở trên vào hàm IF:

Ví dụ, trong một danh sách tên, có thể bạn muốn biết họ của một người có bao nhiêu ký tự. Công thức LEN sau đây sẽ giải quyết việc này:

=LEN(RIGHT(A2, LEN(A2) -SEARCH(” “,A2)))

Công thức hoạt động như thế nào:

Xin hãy lưu ý rằng, để công thức hoạt động một cách chính xác, mỗi ô nên có chỉ một khoảng trống, ví dụ chỉ có tên và họ, không có tên lót, danh hiệu hay hậu tố.

Đầu tiên, bạn xác định vị trí của khoảng trống ” ” trong chuỗi ký tự bằng cách sử dụng hàm SEARCH: SEARCH(” “,A2)))

Sau đó, bạn đếm có bao nhiêu ký tự phía sau khoảng trống. Về việc này, bạn lấy tổng chiều dài chuỗi trừ đi vị trí khoảng trống:

LEN(A2) -SEARCH(” “, A2)))

Sau đó, bạn sử dụng hàm RIGHT để trả về tất cả ký tự phía sau khoảng trống.

Và cuối cùng, bạn sử dụng hàm LEN để tính chiều dài chuỗi được trả về bởi hàm RIGHT.

Cách Dùng Hàm Sumif Trong Excel

SUMIF là một hàm phổ biến và được ưa dùng, nếu bạn thường xuyên phải làm việc với Excel thì đây sẽ là một hàm mà bạn nên biết về cú pháp cũng như cách sử dụng hàm, nó sẽ giúp bạn rất nhiều trong công việc của bạn đó.

Hướng dẫn dùng hàm SUMIF, cú pháp và ví dụ minh họa

Cách dùng hàm SUMIF – Ví dụ minh họa Cấu trúc hàm SUMIF: SUMIF(range, criteria,sum_range)

Range: Là vùng được chọn có chứa các ô điều kiện.

Criteria: Là điều kiện để thực hiện hàm này.

Sum_range: Vùng cần tính tổng.

Chú ý: Do tính toán trong ô của Excel, nên hàm SUMIF tính tổng này trên các phiên bản Excel 2016, Excel 2013, hay các phiên bản đời trước như Excel 2010, 2007, 2003 đều áp dụng cấu trúc hàm như nhau.

Với công thức cho ô D15 là : =SUMIF(C5:C14,”Nhân Viên”,D5:D14)

Cách sử dụng hàm SUMIF – ví dụ công thức

Ta thu được kết quả như sau: 2500000. Khi chúng ta kiểm tra lại kết quả thì thấy rằng trong VD hàm Sumif này có 5 người có chức vụ là “Nhân viên”, như vậy tổng phụ cấp cho những người đó với kết quả là 2500000 là chính xác.

Cách sử dụng hàm SUMIF với điều kiện là text

Lưu ý: Lưu ý trong các công thức Excel SUMIF, theo sau toán tử so sánh là một số hoặc text phải luôn luôn được đóng trong dấu ngoặc kép (“”).

Hàm SUMIF cho phép bạn có thể thêm các giá trị tùy thuộc vào ô tương ứng trong cột khác có chứa text hoặc không.

Sử dụng toán tử so sánh với tham chiếu ô

Lưu ý: Cũng giống như các hàm Excel khác, hàm SUMIF không phân biệt chữ hoa và chữ thường, tức là dù bạn có viết “lt;gt;bananas”, “lt;gt;Bananas” hay “lt;gt;BANANAS” thì cuối cùng cũng trả lại một kết quả mà thôi.

=SUMIF(A2:A8,”lt;gt;”amp;F1, C2:C8)

Nếu muốn công thức Excel SUMIF chung, bạn có thể thay thế giá trị số hoặc text trong các điều kiện bằng tham chiếu ô:

Trong trường hợp này bạn không cần thay đổi công thức để tính tổng giá trị dựa trên các tiêu chí khác, chỉ cần nhập một giá trị mới vào ô được tham chiếu.

Lưu ý: Khi sử dụng một biểu thức logic với tham chiếu ô, bạn phải sử dụng dấu ngoặc kép (“”) để bắt đầu chuỗi text và dấu và (amp;) để nối và kết thúc chuỗi, ví dụ “lt;gt;” amp; F1.

Công thức 1: =SUMIF(A2:A8, “=”amp;F1, C2:C8)

Công thức SUMIF với ký tự đại diện

Công thức 2: =SUMIF(A2:A8, F1, C2:C8)

Nếu mục đích của bạn là tính tổng các ô dựa trên các điều kiện “text” và muốn tổng hợp bằng cách đối sánh một phần, trường hợp này bạn sẽ phải sử dụng các ký tự đại diện trong công thức SUMIF.

– Dấu hoa thị (*) – đại diện cho bất kỳ ký tự nào

Ví dụ 1: Tính tổng giá trị dựa trên kết hợp từng phần

– Dấu hỏi chấm (?) – đại diện cho một ký tự duy nhất tại một vị trí cụ thể

=SUMIF(A2:A8, “*chuối*”, C2:C8) – điều kiện bao gồm phần text được đặt trong dấu hoa thị (*).

=SUMIF(A2:A8, “*”amp;F1amp;”*”, C2:C8) – điều kiện bao gồm các ô tham chiếu được đặt trong dấu hoa thị, sử dụng dấu (amp;) trước và sau một tham chiếu ô để nối chuỗi.

Nếu chỉ muốn đếm những ô bắt đầu hoặc kết thúc bằng một text cụ thể nào đó, chỉ cần thêm * vào trước hoặc sau text:

=SUMIF(A2:A8, “chuối*”, C2:C8) – tổng giá trị trong C2:C8 nếu một ô tương ứng trong cột A bắt đầu bằng từ “chuối”.

Mẹo:

=SUMIF(A2:A8, “*chuối”, C2:C8) – tổng giá trị trong C2:C8 nếu một ô tương ứng trong cột A kết thúc bằng từ “chuối”.

=SUMIF(A2:A8, “*”amp;F1amp;”*”, C2:C8) Ví dụ 2. Tính tổng giá trị với các ký tự nhất định

Sử dụng toán tử nối (amp;) để nối các ký tự đại diện với tham chiếu ô. Trong ví dụ trên, bạn cũng có thể sử dụng công thức sau để tính tổng các mặt hàng “chuối” trong kho:

=SUMIF(A2:A8,”?*”, C2:C8) – cộng giá trị trong các ô C2:C8 nếu một ô tương ứng trong cột A chứa ít nhất 1 biểu tượng.

=SUMIF(A2:A8,”*”,C2:C8) – bao gồm các ô trống, chứa các chuỗi độ dài bằng 0 được trả về bởi các công thức khác, ví dụ: = “”.

Ví dụ 4: Sử dụng các ký tự * hoặc ? như các ký tự bình thường

Cả 2 công thức trên đều bỏ qua các giá trị không phải là text, chẳng hạn như các lỗi, các phép toán logic, số và ngày tháng.

Nếu muốn sử dụng các ký tự * hoặc ? giống như các ký tự thông thường chứ không phải các ký tự đại diện, chỉ cần thêm toán tử (~) trước đó.

Ví dụ 1: Thêm giá trị lớn nhất / giá trị nhỏ nhất

Để tính tổng lớn nhất hoặc nhỏ nhất trong một vùng, sử dụng kết hợp hàm SUM với các hàm LARGE hoặc SMALL.

=SUM(LARGE(B1:B10,{1,2,3,4,5})) – tổng của 5 giá trị lớn nhất

=SUM(SMALL(B1:B10,{1,2,3,4,5})) – tổng của 5 giá trị nhỏ nhất

Ví dụ 2. Tính tổng giá trị trên / dưới

Lưu ý: Nếu có 2 hoặc nhiều giá trị giống nhau, thì chỉ có giá trị đầu tiên được tính.

Nếu muốn tính tổng nhiều giá trị, thay vì liệt kê tất cả các giá trị này trong công thức, bạn có thể lồng các hàm ROW và INDIRECT trong công thức SUM. Trong hàm INDIRECT sử dụng số hàng đại diện cho giá trị mà bạn muốn thêm.

Ví dụ 3. Tính tổng giá trị lớn nhất / nhỏ nhất của các biến

Vì đây là các công thức mảng, nhớ truy cập các mảng bằng cách sử dụng tổ hợp phím Ctrl + Shift + Enter.

Nếu không muốn phải thay đổi công thức mỗi lần tính tổng giá trị các ô khác nhau, bạn có thể nhập giá trị trong một ô nào đó, thay vì nhập vào công thức. Sau đó sử dụng hàm ROW và INDIRECT, tham chiếu một ô chứa biến, trong ví dụ này là ô E1:

=SUM(LARGE(B1:B50,ROW(INDIRECT(“1:”amp;E1)))) – tổng các biến các giá trị trên cùng.

=SUM(SMALL(B1:B50,ROW(INDIRECT(“1:”amp;E1)))) – tổng các biến các giá trị dưới cùng.

Cách tính tổng các ô tương ứng với các ô trống

Cần lưu ý một điều đây là các công thức mảng nên bạn sẽ phải sử dụng tổ hợp phím Ctrl + Shift + Enter để hoàn tất.

=SUMIF(A2:A10,””,C2:C10)

Nếu ô trống bao gồm các chuỗi có độ dài bằng không (ví dụ: các ô có công thức như = “”), sử dụng “” làm điều kiện:

Cách tính tổng các ô tương ứng với các ô không phải trống

Trong cả 2 công thức trên đánh giá các ô trong cột A và nếu phát hiện có bất kỳ ô trống nào, các giá trị tương ứng sẽ được thêm vào cột C.

=SUMIF(A2:A10,”lt;gt;”,C2:C10)

Nếu muốn tính tổng giá trị các ô trong cột C khi một ô tương ứng trong cột A là ô trống, sử dụng “lt;gt;” làm điều kiện trong công thức SUMIF:

Cách sử dụng hàm SUMIF với điều kiện ngày tháng

Công thức trên đếm các giá trị tương ứng với tất cả các ô không trống, bao gồm các chuỗi ký tự có độ dài bằng không.

Về cơ bản sử dụng hàm SUMIF để tính tổng các giá trị dựa trên điều kiện ngày tháng giống như cách sử dụng hàm SUMIF với các điều kiện chuẩn như text và số.

Nếu muốn tính tổng giá trị tương ứng với các ngày lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng với ngày mà bạn chỉ định, chỉ cần sử dụng các toán tử mà chúng tôi giới thiệu ở phần trên.

Khá nhiều người dùng đặt ra câu hỏi cách tính tổng giá trị giữa 2 ngày như thế nào?

Câu trả lời là sử dụng kết hợp hoặc chính xác hơn là sử dụng 2 hàm SUMIF khác nhau. Trong Excel 2007 hoặc cao hơn, bạn có thể sử dụng hàm SUMIFS cho nhiều điều kiện. Tuy nhiên trong bài viết này chúng tôi sẽ chỉ giới thiệu cho bạn về hàm SUMIF.

Công thức trên tính tổng giá trị trong các ô C2:C9 nếu ngày trong cột B nằm trong khoảng từ 1/10/2014 – 31/10/2014.

Tính tổng giá trị trong các cột

Hàm SUMIF đầu tiên tính giá trị các ô C2:C9 trong đó ô tương ứng trong cột B lớn hơn hoặc bằng ngày đầu tiên (trong ví dụ trên là ngày 1/10). Sau đó trừ đi các giá trị rơi vào sau ngày cuối cùng (ngày 31/10) được trả về bởi hàm SUMIF thứ hai.

Chẳng hạn như bạn muốn tính tổng số táo bán ở tất cả các cửa hàng trong 3 tháng qua.

Như bạn đã biết, kích thước của sum_range được xác định bởi kích thước tham số range. Đó là lý do tại sao bạn không thể sử dụng công thức như =SUMIF(A2:A9,”apples”,C2:E9), vì công thức này sẽ thêm các giá trị tương ứng “táo” trong cột C. Đây không phải là những gì mà bạn đang tìm kiếm.

Giải pháp hợp lý nhất là tạo một cột phụ để tính tổng từng mặt hàng một, sau đó tham chiếu cột phụ đó trong sum_range.

Nhập công thức SUM đơn giản trong ô F2, sau đó nhập vào cột F công thức: = SUM (C2: E2).

=SUMIF(A2:A9, H1, F2:F9)

Hoặc:

Trong các công thức trên, range và sum_range có cùng số hàng và số cột, bao gồm 1 cột và 8 dòng, và trả về kết quả:

=SUM(SUMIF(A2:A9,I1,C2:C9), SUMIF(A2:A9,I1,D2:D9), SUMIF(A2:A9,I1,E2:E9))

Nếu muốn tính tổng giá trị mà không cần tạo cột phụ, cách đơn giản là viết từng công thức SUMIF riêng cho các cột mà bạn muốn tính tổng, sau đó sử dụng hàm SUM để tính tổng:

{=SUM((C2:C9+D2:D9+E2:E9)*(–(A2:A9=I1)))}

Hoặc cách khác là sử dụng công thức mảng phức tạp hơn (đừng quên sử dụng tổ hợp phím Ctrl + Shift + Enter):

Tại sao hàm SUMIF không trả về kết quả?

Cả 2 công thức trên đều trả về kết quả là 2070.

1. Các tham số phạm vi và sum_range phải là vùng dữ liệu chứ không phải mảng.

Các tham số đầu tiên (range) và thứ ba (sum_range) trong công thức SUMIF phải là tham chiếu vùng, chẳng hạn như A1: A10. Nếu là mảng, chẳng hạn như {1,2,3}, Excel sẽ trả lại một thông báo lỗi.

Công thức chính xác: =SUMIF(A1:A3, “hoa”, C1:C3)

Công thức sai: =SUMIF({1,2,3}, “hoa”, C1:C3)

2. Cách tính tổng các giá trị từ sheet hoặc bảng tính khác.

Giống như hầu hết các hàm Excel khác, hàm SUMIF có thể tham chiếu các sheet hoặc các bảng tính khác, miễn là các sheet và bảng tính đang mở.

Tuy nhiên công thức trên sẽ không hoạt động nếu Book 1 bị đóng. Điều này xảy ra vì vùng dữ liệu được tham chiếu bởi công thức SUMIF trong các bảng tính không được tham chiếu đến các mảng, và vì không có mảng nào được tham chiếu trong các tham số range và sum_range, Excel sẽ trả về thông báo lỗi #VALUE! .

3. Để tránh lỗi xảy ra, đảm bảo range và sum_range phải cùng kích thước.

Trong các phiên bản Excel mới hơn, tham số range và sum_range không nhất thiết phải có cùng kích thước. Trong phiên bản Excel 2000 và các phiên bản cũ hơn, nếu kích thước của range và sum_range không bằng nhau sẽ gây ra lỗi.

Tuy nhiên trong các phiên bản Excel mới hơn như Excel 2010 và Excel 2016, công thức SUMIF phức tạp hơn nhiều, trong đó tham số sum_range có số hàng, số cột ít hơn so với tham số range. Đó là lý do tại sao các tham số range và sum_range phải cùng kích thước, để tránh lỗi xảy ra.

Cách tránh lỗi VALUE khi sử dụng hàm SUMIF giữa các bảng tính

Khi sử dụng hàm SUMIF giữa các bảng tính, trong trường hợp nếu bảng tính nguồn không mở, bạn sẽ nhận được thông báo lỗi VALUE. Lỗi này xảy ra nếu các ô trong bảng tính chứa công thức có các hàm SUMIF, COUNTIF, hoặc hàm COUNTBLANK bị đóng. Để tránh lỗi này bằng cách sử dụng kết hợp hàm SUM và hàm IF trong một công thức mảng.

Công thức mảng là công thức có thể thực hiện nhiều phép tính trên một hoặc nhiều mục trong một mảng. Các công thức mảng hoạt động trên hai hay nhiều giá trị được gọi là tham số mảng.

Lưu ý: Bạn có thể áp dụng cách này cho Excel 2010, 2013, 2016 cho Windows.

Bước 1: Mở bảng tính chứa dữ liệu nguồn (Data workbook).

Bước 2: Mở bảng tính có chứa công thức (Report workbook).

Bước 3: Chọn ô C5 trong bảng tính có chứa công thức.

Bước 4: Sử dụng nút FX trên thanh công thức (Formula Bar), xác định vị trí hàm Sum.

Bước 5: Để lồng hàm IF, trên thanh công thức, tại mục Name Box, từ menu bạn chọn IF.

Bước 6: Nếu hàm IF không hiển thị trong menu, bạn chọn More Functions rồi tìm và chọn hàm IF.

Bước 8: Để hoàn tất công thức mảng, sử dụng tổ hợp phím Ctrl + Shift + Enter.

Bước 9: Chọn Yes nếu được hỏi công thức đã chính xác chưa. Tên vùng dữ liệu (name range) có thể xác định cho CategoryNames và ProductSales.

Bằng cách trên bạn không còn phải lo lắng về lỗi sẽ xảy ra nữa, điều này giúp bạn tiết kiệm được một khoảng thời gian đáng kể.

Qua ví dụ trên chắc hẳn bạn đã hiểu được cách dùng hàm SUMIF trên bảng tính Excel. Nhờ đó mà bạn có thể vận dụng hàm cơ bản trong Excel này vào công việc của mình hiệu quả nhất.

http://thuthuat.taimienphi.vn/cach-dung-ham-sumif-trong-excel-636n.aspx Video hướng dẫn