Top 8 # Xem Nhiều Nhất Học Cách Sử Dụng Excel 2010 Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Thaiphuminh.com

Cách Sử Dụng Hàm If Trong Excel 2010

IF(logical_test, [value_if_true], [value_if_false]) Cú pháp hàm IF có các tham đối như sau.

Logical_test Bắt buộc. Bất kỳ giá trị hoặc biểu thức nào có thể được định trị là TRUE hoặc FALSE. Ví dụ, A10=100 là một biểu thức lô-gic; nếu giá trị của ô A10 bằng 100, thì biểu thức đó định trị là TRUE. Nếu không, biểu thức định trị là FALSE. Đối số này có thể sử dụng bất kỳ toán tử tính toán so sánh nào.

Value_if_true Tùy chọn. Giá trị mà bạn muốn trả về nếu đối số logical_test định trị là TRUE. Ví dụ, nếu giá trị của đối số này là chuỗi văn bản “Trong dự toán” và đối số logical_test định trị là TRUE, thì hàm IF trả về văn bản “Trong dự toán”. Nếu logical_test định trị là TRUE và đối số value_if_true được bỏ qua (tức là chỉ có một dấu phẩy ở sau đối số logical_test), thì hàm IF trả về 0 (không). Để hiển thị từ TRUE, hãy dùng giá trị lô-gic TRUE cho đối số value_if_true.

Value_if_false Tùy chọn. Giá trị mà bạn muốn trả về nếu đối số logical_test định trị là FALSE. Ví dụ, nếu giá trị của đối số này là chuỗi văn bản “Vượt dự toán” và đối số logical_test định trị là FALSE, thì hàm IF trả về văn bản “Vượt dự toán”. Nếu logical_test định trị là FALSE và đối số value_if_false được bỏ qua (tức là không có dấu phẩy nào ở sau đối số value_if_true), thì hàm IF trả về giá trị lô-gic FALSE. Nếu logical_test định trị là FALSE và giá trị của đối số value_if_false là trống (tức là chỉ có một dấu phẩy ở sau đối số value_if_true), thì hàm IF trả về giá trị 0 (không).

Ghi chú:

Có thể lồng tối đa 64 hàm IF làm các đối số Value_if_true và Value_if_false để xây dựng kiểm tra phức tạp hơn. (Hãy xem Ví dụ 3 để biết mẫu hàm IF lồng). Hoặc để kiểm tra nhiều điều kiện, bạn có thể cân nhắc dùng các hàm LOOKUP, VLOOKUP, HLOOKUP hoặc CHOOSE . (Hãy xem ví dụ 4 để biết mẫu hàm LOOKUP).

Nếu bất kỳ đối số nào của hàm IF là mảng, thì mọi thành phần của mảng sẽ được định trị khi thực hiện câu lệnh IF.

Excel cung cấp một vài hàm bổ sung dùng để phân tích dữ liệu của bạn dựa trên một điều kiện. Ví dụ, để đếm số lần xuất hiện của một chuỗi văn bản hoặc một số trong một phạm vi ô, hãy dùng hàm trang tính COUNTIF hoặcCOUNTIFS. Để tính tổng dựa trên một chuỗi văn bản hoặc số trong một phạm vi, hãy dùng hàm trang tínhSUMIF hoặc SUMIFS.

Cách Sử Dụng Hàm Value Trong Excel 2010, 2013, 2022, 2022

Nội dung của bài viết này chủ yếu cho thấy cách sử dụng hàm VALUE trong Excel để chuyển đổi chuỗi văn bản thành giá trị số để bạn có thể tính toán số liệu dễ dàng hơn.

Excel lưu trữ các giá trị dưới dạng văn bản hoặc giá trị số. Vì vậy, nếu như bạn cố gắng sử dụng giá trị văn bản “10″ trong phép cộng, phép nhân thì nó sẽ gặp lỗi.

Do đó, nếu như bạn vẫn muốn thực hiện những phép tính này thì trước tiên bạn cần chuyển đổi những giá trị văn bản này thành giá trị số để thực hiện phép tính. Và hàm VALUE trong Excel thường được sử dụng để làm điều này.

Hàm VALUE được giới thiệu trong Microsoft Excel 2007, 2010, 2013, 2016, 2016, 2019 và các phiên bản mới hơn sau này.

Hàm VALUE là gì?

Hàm VALUE trong Excel là một tính năng tiện lợi được sử dụng để chuyển đổi các chuỗi văn bản thành các giá trị số có trong công thức hay một ô Excel.

VALUE là một hàm tích hợp trong Excel và được phân loại là hàm chuỗi/văn bản. Và bạn có thể nhập công thức hàm VALUE vào trang tính Excel như những hàm thông thường khác.

Công thức hàm VALUE trong Excel

Hàm VALUE thường được sử dụng để chuyển đổi giá trị văn bản thành định dạng số. Nó có thể nhận ra chuỗi số, ngày và thời gian.

Cú pháp của hàm VALUE rất đơn giản:

Trong đó với Text là một chuỗi văn bản được đặt trong dấu ngoặc kép hoặc tham chiếu ô có chứa giá trị văn bản mà bạn muốn chuyển đổi về định dạng số.

Lấy ví dụ, để có thể chuyển đổi chuỗi văn bản trong ô A2 sang định dạng số, bạn sẽ nhập công thức như bên dưới:

Như đã đề cập trước đó, trong nhiều tình huống, Excel sẽ tự động chuyển đổi định dạng văn bản thành định dạng số. Tuy nhiên, nếu như quá trình này không tự động diễn ra, bạn cần phải làm điều này bằng cách thủ công nhờ sự trợ giúp của hàm VALUE.

Sử dụng hàm VALUE để chuyển đổi văn bản thành định dạng số

Bạn đã biết rằng mục đích chính của hàm VALUE trong Excel đó chính là dùng để thay đổi giá trị chuỗi văn bản thành các giá trị số.

Các công thức sau đây sẽ đưa ra một số ý tưởng về các loại chuỗi văn bản có thể được chuyển về định dạng số.

Ảnh chụp màn hình bên dưới sẽ làm rõ hơn ví dụ này:

Hầu hết người dùng Excel đều biết cách sử dụng các hàm LEFT, MID, RIGHT để tách chuỗi dữ liệu từ đầu, giữa, hoặc cuối văn bản. Khi sử dụng các công thức hàm cắt chuỗi ký tự này thì bạn hãy nhớ rằng kết quả trả về luôn ở định dạng văn bản, ngay khi bạn đang trích xuất dữ liệu số. Điều này tuy không quan trọng, nhưng nếu như bạn muốn sử dụng kết hợp với hàm SUM hoặc hàm AVERAGE để tính toán số liệu thì bạn cần phải chuyển đổi kết quả trên từ định dạng văn bản sang định dạng số rồi mới có thể thực hiện được phép tính.

Lấy ví dụ, để có thể trích xuất hai ký tự đầu tiên từ một chuỗi văn bản và trả kết quả này về định dạng số, bạn áp dụng công thức như bên dưới:

=VALUE(LEFT(A2,2))

Để trích xuất hai ký tự từ giữa chuỗi văn bản, bắt đầu từ ký tự thứ 10:

=VALUE(MID(A3,8,2))

Và để trích xuất dữ liệu hai ký tự cuối cùng từ định dạng chuỗi văn bản sang định dạng số:

=VALUE(RIGHT(A4,2))

Các công thức trên giúp bạn có thể chuyển đổi định dạng văn bản thành định dạng số. Và bạn có thể sử dụng công thức hàm SUM để tính toán các giá trị đó mà không gặp trở ngại nào.

Hẹn gặp lại bạn trong những bài viết sắp tới.

Bạn Đã Biết Cách Sử Dụng Define Name Trong Excel 2010?

Những điều bạn đọc cần biết về define name trong excel 2010

Khi bạn sử dụng bảng tính Excel bạn có thể đặt tên cho từng ô riêng lẻ hoặc một nhóm các ô nào đó. Những ô và nhóm ô này sẽ được gọi chung là vùng dữ liệu hay dãy. Và ý nghĩa của việc đặt tên sẽ giúp bạn ghi nhớ và phân biệt dễ dàng hơn các vùng dữ liệu nhằm tạo ra hiệu quả làm việc tốt hơn. Và đây chính là hình dung cơ bản ban đầu về define name.

Vậy Define Name thực chất là gì ?

Như chúng tôi đã giải thích bên trên, bạn có thể sử dụng tính năng Define Name để đặt tên cho một ô, một vùng dữ liệu, hoặc một mảng dữ liệu bất kỳ. Đây được xem là một tính năng hỗ trợ rất đắc lực và cực kỳ hữu ích khi ta muốn tham chiếu vào vùng dữ liệu đã đặt tên. Nhờ vào tính năng này bạn có thể:

Tính toán các dữ liệu trở

Nhập các công thức

một cách nhanh chóng, chính xác và dễ hiểu.

Define name có gì?

Trong hộp Define Name xuất hiện các trường đó là:

Name: Nhập tên của dãy vào (Tên phải viết liền hoặc có dấu gạch dưới)

Scope: Phạm vi của dãy (Chọn Workbook nếu muốn áp dụng cho file này hoặc có thể chọn để áp dụng riêng cho 1 Sheet nào đó)

Các tên đã định nghĩa sẽ nằm ở trong phần Use in Formula.

Hướng dẫn đặt tên một dãy các ô – cách sử dụng define name trong excel 2010

Để có thể thực hiện cách sử dụng define name trong excel 2010, bạn phải thực hiện một chuỗi các thao tác gồm nhiều bước.

Cụ thể các bước thực hiện sẽ được đề cập ngay sau đây:

Bước 1 bạn tiến hành bôi đen để chọn ô (cột) hoặc nhóm ô mà bạn muốn tiến hành đặt tên

Bước 2: Nhấn chọn vào tab Formulas

Bước 3: Bạn tiến hành nhấn chọn vào mục nội dung Define Name. Lúc này hộp thoại Define name sẽ xuất hiện và sẽ có một vài trường bạn cần điện thông tin. Cụ thể các trường này đã được chúng tôi đề cập ở phía trên. Tuy nhiên, chúng tôi vẫn muốn nhắc lại cho bạn nắm rõ:

Name: Nhập tên của dãy vào (Tên phải viết liền hoặc có dấu gạch dưới)

Scope: Phạm vi của dãy (Chọn Workbook nếu muốn áp dụng cho file này hoặc có thể chọn để áp dụng riêng cho 1 Sheet nào đó)

Nhấp Ok để đồng ý thiết lập.

Các tên đã định nghĩa sẽ nằm ở trong phần Use in Formula.

Hướng dẫn Tạo các dãy đặt tên từ một vùng chọn

Để tạo dãy đặt tên từ 1 vùng chọn bằng cách sử dụng define name trong excel 2010 bạn sẽ tiến hành chuỗi các bước thao tác như sau:

Bước 1: Bạn tiến hành nhấn chọn các ô mà bạn muốn đặt tên cho cả dãy gồm cả tên tiêu đề, tên tiêu đề sẽ thành tên của dãy.

Bước 2: Bạn hãy nhấn chọn tab Formulas.

Bước 3: Bạn tiến hành nhấn chọn vào mục nội dung Create from Selection. Sau khi bạn nhấn chọn vào mục nội dung này, một giao diện mới sẽ hiển thị, lúc này nhiệm vụ của bạn sẽ là nhấn chọn tùy chọn đặt tên. Sẽ có 4 tùy chọn dành cho bạn, bao gồm:

Top row: Lấy dòng phía trên làm tiêu đề.

Left Column: Lấy cột bên trái làm tiêu đề.

Bottom Row: Lấy dòng phía dưới làm tiêu đề.

Right Column: Lấy cột bên phải làm tiêu đề.

Xem và xóa các dãy tên đã đặt

Sau khi đã sử dụng define name để đặt tên, bạn có thể xem lại hoặc xóa các dãy tên đã đặt nên không cần thiết. Cụ thể:

Để xem lại các dãy tên đã đặt thì bạn hãy vào phần Use in Formula hoặc Name Manager trong tab Formulas

Để tạo mới, xóa và chỉnh sửa nội dung trong dãy đã tạo thì bạn làm như sau:

Vào tab Formulas.

Chọn Name Manager, trong hộp Name Manager ta có thể chọn New – Tạo dãy tên mới; Edit – Sửa; Delete – Xóa

Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Powerpoint 2010

là một công cụ biên tập và trình diễn báo cáo trên máy tính rất phổ biến hiện nay. Riêng tại Việt Nam, Microsoft PowerPoint cũng được sử dụng khác phổ biến trong các buổi thuyết trình tại các cuộc hội thảo, các cuộc họp, hoặc dùng để làm side thuyết trình giới thiệu dự án hoặc sản phẩm, làm slide báo cáo trong nội bộ công ty hoặc phục vụ cho công việc giảng dạy như làm slide giảng dạy, làm slide thuyết trình cho đồ án, cho bài tập lớn… Tuy nhiên, cách sử dụng PowerPoint 2010 như thế nào để có thể đáp ứng cho yêu cầu về học tập và công việc cũng là một vấn đề lớn, đặc biệt đối với các bạn mới làm quen với phần mềm PowerPoint.

Trong các tài liệu về Microsoft Office nói chung và tài liệu hướng dẫn sử dụng Microsoft PowerPoint nói riêng, họ đã miêu tả rất chi tiết về công dụng của tất cả các thanh công cụ trong PowerPoint cũng như các phần mềm khác trong bộ Microsoft Office. Và những cuốn sách đó chỉ tính riêng phần minh họa cho việc làm slide thuyết trình PowerPoint đã dày tới vài chục đến vài trăm trang giấy. Nếu ở bài viết này tôi cũng đi chi tiết như vậy thì chắc các bạn cũng nhanh chóng cảm thấy nhàm chán và không muốn đọc tiếp nội dung này, vì vậy tôi sẽ đi thẳng vào vấn đề. Tôi sẽ giới thiệu những công cụ hay sử dụng trong Powerpoint 2010 và gần gũi nhất đối với chúng ta.

Và chuỗi video hướng dẫn cách sử dụng phần mềm thuyết trình Powerpoint 2010 từ cơ bản đến nâng cao:

Hướng dẫn cách sử dụng PowerPoint 2010 cơ bản

Thanh trên cùng của phần mềm PowerPoint 2010 chính là Quick access toolbar, thanh này chứa các lệnh tắt của các lệnh thông dụng nhất như lệnh save, undo, tạo file PowerPoint mới, mở một file PowerPoint nào đó, in… Các bạn có thể thêm, bớt các lệnh theo nhu cầu sử dụng bằng cách các bạn vào File, chọn Options rồi các bạn chọn Quick access toolbar. Sau đó các bạn có thể thêm bớt các công cụ mà bạn muốn hiện thị trên thanh này.

Tiếp theo phía bên dưới là khung Ribbon của PowerPoint 2010, là sự kết hợp của thanh thực đơn và các thanh công cụ được trình bày trong các ngăn như: File, Home, Insert, Transitions, Animations, Slide Show, Review, View. Trong đó:

File: Chứa các lệnh như lưu một file thuyết trình PowerPoint, mở một file PowerPoint mới, đóng một file PowerPoint đang sử dụng hoặc chứa lệnh in PowerPoint hoặc các tùy chọn Options trong PowerPoint…

Ngăn Home: Chứa các nút lệnh thường xuyên sử dụng trong quá trình soạn thảo văn bản, như các lệnh về sao chép, cắt dán, chèn một slide PowerPoint mới, phân chia section, các lệnh về định dạng văn bản, các lệnh về vẽ hình, tìm kiếm và thay thế…

Ngăn Insert: Cho phép chúng ta thêm các đối tượng mà PowerPoint 2010 hỗ trợ, như chèn bảng biểu, chèn hình ảnh, Clip Art, đồ thị, liên kết, văn bản, chữ nghệ thuật, ngày tháng, các đối tượng về toán học, chèn video, chèn âm thanh vào PowerPoint…

Ngăn Design: Thực hiện các lệnh về định dạng, kích cỡ và chiều hướng của các slide Transitions: PowerPoint 2010 có tổ chức Transitions thành một ngăn mới trên Ribbon, nó giúp cho chúng ta có thể áp dụng và thiết lập các thông số cho các hiệu ứng chuyển slide rất nhanh chóng và thuận lợi. Ngoài ra, PowerPoint 2010 còn hỗ trợ cho chúng ta có thể xem trước các hiệu ứng của slide ngay trong chế độ soạn thảo.

Ngăn Slide Show: Chuẩn bị các thiết lập cho bài thuyết trình trước khi trình diễn, tùy biến về mặt nội dung của bài thuyết trình trong các tình huống báo cáo, thiết lập các thông số cho các màn hình hiễn thị trình diễn slide PowerPoint, xem trước nội dung của slide hiện tại trước khi trình diễn,…

Ngăn Review: Ghi chú cho các slide trong bài thuyết trình, so sánh đổi chỗ nội dung giữa các bài thuyết trình và công cụ kiểm tra lỗi chính tả…

Ngăn View: Chuyển đổi qua lại giữa các chế độ hiển thị cho hiển thị hoặc ẩn tranh trước, các đường lưới điều chỉnh kích thước vùng soạn thảo…

Cách tạo một slide thuyết trình bằng PowerPoint 2010 mới:

Để tạo một slide PowerPoint mới các bạn có thể thực hiện bằng 02 cách sau:

– Cách thứ nhất: Các bạn vào tab Home trên khung Ribbon, sau đó chọn New Slide.

Cách chèn văn bản vào slide PowerPoint 2010:

Hướng dẫn cách chèn hình ảnh vào slide trong PowerPoint 2010:

Việc chèn hình ảnh vào PowerPoint cũng khá đơn giản, các bạn có thể thực hiện theo 02 cách sau:

– Cách thứ nhất: Các bạn vào tab Insert trên khung Ribbon, sau đó các bạn chọn Picture và các bạn tìm đến ổ đĩa trong máy tính chứa hình ảnh muốn chèn vào slide rồi insert. Sau khi hình ảnh đã chèn vào slide, các bạn có thể kéo để điều chỉnh độ rộng hoặc dài của hình ảnh.

– Cách thứ hai: Các bạn vào ổ đĩa trong máy tính chứa hình ảnh muốn chèn vào slide, sau đó các bạn nhấn tổ hợp phím Ctrl+V để copy hình ảnh đó, tiếp theo các bạn quay trở lại slide cần chèn ảnh và các bạn nhấn tổ hợp phím Ctrl+V để dán ảnh vừa chọn vào slide PowerPoint.

Hướng dẫn cách tạo hiệu ứng trong PowerPoint 2010:

– Tạo hiệu ứng giữa các đối tượng bên trong slide PowerPoint: Các bạn chọn đối tượng cần tạo hiệu ứng(đoạn văn bản, hình ảnh, video, các đối tượng đặc biệt…) rồi vào tab Animations trên khung Ribbon, sau đó các bạn chọn một hiểu hiệu ứng mà mình thích.

Cách chèn video và nhạc nền vào slide PowerPoint 2010:

– Cách chèn video vào PowerPoint: Các bạn vào tab Insert trên khung Ribbon, sau đó chọn Video – Video from File. Tiếp đến các bạn vào thư mục chứa video và insert video vào slide PowerPoint của chúng ta. Sau khi chèn các bạn có thể kéo để điều chỉnh độ rộng hoặc dài của video, hoặc có thể trang trí, tạo hiệu ứng cho video.

– Cách chèn nhạc vào PowerPoint: Vào Insert – Audio — Audio from file sau đó các bạn insert để chèn âm thanh vào slide PowerPoint. Sau đó các bạn có thể tùy biến để điều chỉnh đoạn nhạc của chúng ta.

Video hướng dẫn sử dụng Powerpoint 2010: Cách chèn nhạc nền

Chia sẻ bài viết trên MXH: