Top 11 # Xem Nhiều Nhất Học Cách Sử Dụng Win 10 Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Thaiphuminh.com

10 Cách Sử Dụng Quizlet Trong Lớp Học

1. Nguồn tài nguyên sửa đổi

Đầu tiên và quan trọng nhất, đây là một ứng dụng dành cho việc sửa đổi. Bạn có thể tham gia vào “Học phần” (Study Sets) của mình theo ba cách chính được gọi là Thẻ (Cards), Học (Learn) và Ghép thẻ (Match). Mục “Thẻ” tạo ra một phiên bản kỹ thuật số của thẻ ghi nhớ truyền thống. Câu hỏi của bạn được trình bày một bên và câu trả lời ở bên còn lại. Mục “Học” có nhiều định dạng bài kiểm tra. Câu hỏi được đặt ra và người chơi phải trả lời câu hỏi bằng cách gõ vào câu trả lời đầy đủ. Cuối cùng, mục “Ghép thẻ” tạo ra một trò chơi kết nối bộ nhớ, nơi học sinh phải ghép câu trả lời với câu hỏi hoặc ngược lại. Một cá nhân có thể tạo ra học phần của riêng họ và sử dụng nó để sửa đổi theo ba cách hấp dẫn.

2. Chia sẻ tài nguyên sửa đổi

Những học phần mà học sinh và/hoặc giáo viên làm có thể được chia sẻ một cách đơn giản. Khi bạn đăng ký Quizlet, bạn tạo một tên người dùng độc nhất. Trong ứng dụng, học sinh có thể tìm kiếm tên của giáo viên và tương tác với bất kỳ học phần nào được tạo trước. Định dạng tìm kiếm dễ dàng này mở ra nội dung mà bất kỳ người dùng Quizlet nào cũng có thể tham gia và là chìa khóa cho tác động của ứng dụng.

3. Nguồn tài nguyên khác biệt

Ngoài việc có thể chia sẻ tài nguyên dễ dàng, việc phân biệt nội dung cũng khá đơn giản. Bạn có thể sắp xếp học phần của mình thành các thư mục và/hoặc thiết lập các lớp cụ thể. Các học phần có thể được tìm kiếm thông qua tên của lớp hoặc thư mục do đó học sinh dễ dàng tìm đến đúng tài nguyên. Ví dụ, bạn có thể thiết lập một thư mục khác nhau cho mỗi nhóm bảng. Ngoài ra, bạn có thể thiết lập các lớp khác nhau cho các nhóm khác nhau.

5. Đánh giá liên tục

Ứng dụng này không có tính năng đánh giá. Thật không may, nó không tạo ra một báo cáo cho bạn trong nền ứng dụng, không có cách nào kiểm tra trực tiếp tiến độ của học sinh khi họ tham gia vào ứng dụng. Tuy nhiên, ứng dụng tạo lại dữ liệu theo một số cách khác. Thứ nhất, nếu một học sinh tham gia vào một học phần được thiết lập thông qua tùy chọn “Học”, điều này sẽ tạo ra một điểm số cho bài kiểm tra. Thủ thuật là đảm bảo cho mọi người ghi lại điểm số của họ. Nếu một học sinh tham gia trò chơi “Ghép thẻ”, ứng dụng sẽ tính thời gian người dùng mất bao lâu để hoàn thành mỗi lần ghép. Điều này, một lần nữa, có thể được ghi lại và thêm vào các chi tiết đánh giá đang diễn ra.

7. Hợp tác

Đăng nhập vào tài khoản thì là việc cộng tác trở nên thật dễ dàng. Ví dụ: toàn bộ nhóm có thể sử dụng một tài khoản và chỉnh sửa học phần với tư cách là một nhóm. Do đó, tài nguyên có thể dễ dàng được điều chỉnh cho các lớp cụ thể. Ngoài ra, chức năng tìm kiếm giúp các phòng ban chia sẻ tài nguyên một cách dễ dàng.

8. Dự phòng cụ thể

Một trong các ưu điểm của ứng dụng là khả năng truy cập. Khi bạn tạo câu hỏi và câu trả lời cho một học phần, ứng dụng sẽ hỏi xem bạn có muốn thêm giọng nói tự động vào văn bản viết hay không. Khi một học sinh tham gia vào nội dung, văn bản có thể được đọc to bởi ứng dụng. Điều này có ý nghĩa rất lớn trong lĩnh vực nhu cầu giáo dục đặc biệt. Nó cũng tạo nên sự khác biệt lớn cho người học thiên về thính giác.

9. Học ngôn ngữ

Giọng nói tự động có các tùy chọn ngôn ngữ. Nói cách khác, khi bạn thêm văn bản vào các câu hỏi và câu trả lời của các học phần, bạn có thể quy định ngôn ngữ mà giọng nói tự động sử dụng để đọc nó. Điều này làm cho Quizlet trở thành công cụ hoàn hảo để sử dụng trong việc học ngôn ngữ. Giáo viên tạo tài nguyên học song ngữ cho các bài học MFL. Tính năng này cũng có thể tạo ra sự khác biệt lớn trong lĩnh vực EAL. Một giáo viên có thể tạo ra toàn bộ các học phần cung cấp trợ giúp bằng giọng nói và bằng văn bản cho một học sinh khó giao tiếp. Công cụ này có thể là tài nguyên mà nhiều giáo viên và học sinh đang tìm kiếm.

Tổng kết

Ứng dụng này là một trong số ít ứng dụng được mô tả như là ứng dụng ngoại khóa cốt lõi. Nó là một ứng dụng có thể được sử dụng để có hiệu quả tuyệt vời bất kể bạn đang làm việc với nhóm tuổi nào hay đạt được mức độ nào.

Cách Sử Dụng 2 Màn Hình Trên 1 Máy Tính Win 10

Quá tuyệt vời đúng không?

Bạn có thể thoải mái vừa code, học tập vừa đọc tài liệu hay làm việc với nhiều cửa sổ mà không cần phải chuyển qua chuyển lại giữa các tab.

Tuy không thể kéo dài màn hình, nhưng bạn hoàn toàn có thể ghép 2 màn hình lại thành 1, một giải pháp cực hay ho để tạo thêm không gian làm việc, học tập hay giải trí cho máy tính.

Cách sử dụng 2 màn hình trên Win 10 không khó, nhưng bạn cần chuẩn bị một vài thứ cũng như chút ít kinh nghiệm để quá trình thiết lập được suôn sẻ.

Cần chuẩn bị gì khi thiết lập màn hình phụ với Windows 10

Trước tiên để cài chế độ 2 màn hình Win 10 thì bạn cần chuẩn bị một vài thứ về thiết bị cũng như cáp kết nối:

1 máy tính hoặc laptop chạy Windows 10.

2 màn hình còn sử dụng được, tốt nhất là cùng độ phân giải.

Cáp nối DisplayPort, VGA, DVI hay HDMI. Lưu ý là cổng kết nối giữa laptop hay máy tính với màn hình phải cùng loại với nhau.

Nếu không cùng loại hoặc chỉ có một cổng kết nối, bạn có thể giải quyết bằng splitter cable để chia thêm cổng kết nối.

Nếu bạn chỉ có một màn hình duy nhất, vui lòng tham khảo bài cách chia đôi màn hình Win 10.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ các thiết bị ngoại vi cùng các cáp hay cổng kết nối, bạn tiến hành lắp thêm cổng kết nối và màn hình phụ vào máy tính.

Cách cài chế độ 2 màn hình trên 1 máy tính Win 10

Theo mặc định, sau khi bạn kết nối cáp cắm với cổng kết nối tương thích, Windows 10 sẽ tự động mở rộng màn hình cho bạn, lúc này bạn chỉ việc dùng chuột để kéo các cửa sổ vào đúng màn hình mình mong muốn mà thôi.

Trường hợp Win 10 không tự động thiết lập, hoặc thiết lập sai cấu hình, bạn có thể tự tuỳ chỉnh trong phần Settings của Win 10.

Đầu tiên sau khi cắm cổng kết nối, bạn bấm tổ hợp phím Windows + P để mở trình cài đặt chế độ màn hình, ở đây bạn sẽ thấy có vài tuỳ chọn:

PC screen only: chỉ sử dụng màn hình chính và tắt hoàn toàn các màn hình phụ, tức là dùng như mặc định đấy.

Duplicate: Windows sẽ copy toàn bộ màn hình chính và trình chiếu lên màn hình phụ, bạn có thể dễ dàng bắt gặp trường hợp này trong các buổi thuyết trình khi người thuyết trình cần trình chiếu hình ảnh lên một màn hình lớn hơn.

Extend: Mở rộng màn hình của bạn ra các màn hình bổ sung, giúp tạo thêm không gian làm việc, học tập hay giải trí cho máy tính của bạn.

Second screen only: tắt hoàn toàn màn hình chính và chỉ hiển thị hình ảnh trên màn hình phụ. Tuỳ chọn này rất thích hợp cho những ai muốn chơi game hay xem phim trên màn hình lớn, bạn chỉ việc mở game hay phim lên, tắt màn hình chính nhỏ xíu đi và thưởng thức trên màn hình lớn.

Dựa theo những đặc điểm trên thì bạn cũng đã nắm được nên chọn cài đặt nào tuỳ theo nhu cầu sử dụng rồi đúng không.

Mục Select and rearrange displays

Bám bấm nút Identify để hiển thị số thứ tự của màn hình, màn số 1 sẽ mặc định được xem là màn hình chính. Bạn có thể kéo thả để cài đặt lại vị trí cho chúng.

Mục Scale and layout

Ở mục này bạn có thể tuỳ chỉnh độ phân giải, kích thước của chữ, hình ảnh trên từng màn hình, rất phù hợp nếu bạn có 2 màn hình độ phân giải không giống nhau.

Tại mục Orientation bạn cũng có thể tuỳ chỉnh màn hình hiển thị theo chiều dọc hay chiều ngang, nhưng nhìn chung là rất ít sử dụng tính năng này.

Mục Multiple displays

Không có gì quá khác biệt, các tuỳ chọn ở đây tương tự như khi bạn bấm phím tắt Windows + P thôi.

Bạn cần chú ý đến mục Make this my main display, nếu muốn thiết lập màn hình nào là màn hình chính, hãy chọn màn hình đó và tick vào mục này để tiến hành cài đặt.

Cài đặt Taskbar trong chế độ 2 màn hình Win 10

Ngoài việc thiết lập để cài đặt 2 màn hình trên Windows 10, bạn còn có thể cài đặt để thanh Taskbar đồng thời hiển thị ở cả 2 màn hình, giúp quá trình sử dụng tiện lợi hơn.

Tìm tới phần Multiple displays và bật tính năng Show taskbar on all displays lên.

Cũng tại tuỳ chọn này, bạn còn có thể thiết lập xem các biểu tượng của cửa sổ này có hiển thị ở cả 2 màn hình hay không trong mục Show taskbar buttons on.

Chế độ 2 màn hình trên Win 10 là một cải tiến cực kì thông minh và tiện lợi mà Microsoft mang đến cho chúng ta.

Hướng Dẫn Cách Cài Đặt Máy In Canon 2900 Cho Win 7 Win 10

Hướng dẫn cách cài đặt máy in Canon 2900 cho Win 7 Win 10

1. Cài đặt máy in Canon 2900 cho win 10

Bước 1: Kết nối máy in Canon 2900

Việc đầu tiên bạn cần làm là cắm dây cáp máy in vào máy tính của mình. Máy in canon 2900 được thiết kế chỗ cắm ở bên cạnh. Bạn có thể quan sát thấy biểu tượng kết nối ở nắp dây hoặc cạnh máy.

Bước 2: Tải Driver máy in Canon 2900

Muốn kết nối máy in và máy tính hay dùng máy tính để điều khiển máy in, bạn cần có chương trình điều khiển Driver chuyên dụng. Bạn cần kiểm tra lại cấu hình máy tính để tìm driver máy in phù hợp. Sau đó bạn tải và giải nén file Driver cho máy in của mình.

Để cài đặt Driver cho máy in, bạn làm theo các bước sau đây:

– Mở file giải nén sẽ thấy hai thư mục Manuals và x64 (hoặc 32bit)

– Nhấn vào Next khi ô cửa sổ cài đặt Driver máy in Canon 2900 xuất hiện

– Nhấn Yes để đồng ý cam kết sử dụng phần mềm

– Phần mềm sẽ đưa ra 2 sự lựa chọn, bạn chọn Add Printers and Update Existing Drivers nếu bạn vừa mới lắp đặt máy in và chưa kết nối nó với máy tính

– Chọn cổng giao tiếp USB cho máy in của bạn để nó có thể kết nối với máy tính

– Tiếp tục nhấn Next, phần mềm sẽ hiển thị danh sách những mục nó sẽ cài đặt

– Chọn khởi động lại máy tính khi phần mềm chạy xong (việc bắt buộc)

Bước 4: Kiểm tra và cài đặt mặc định máy in Canon 2900

– Mở Control Panel

– Bạn sẽ nhìn thấy tên máy in Canon LBP2900 nếu đã cài đặt thành công

– Chọn Set as default printer rồi lựa tên phần mềm Driver điều khiển máy in

– Máy in mặc định sẽ xuất hiện dấu V hình tròn màu xanh trên biểu tượng

– Máy in mặc định sẽ là lựa chọn đầu tiên luôn xuất hiện khi bạn muốn in ấn văn bản

2. Cài đặt máy in Canon 2900 cho win 7

Bước 1 và bước 2: Giống với các cài đặt máy in Canon 2900 cho win 10

Bước 4: Chờ khi thanh cài đặt chạy xong hết và bạn chọn Finish

Lưu ý, nếu bạn không thực hiện được bước này hãy kiểm tra xem dây in được gắn vào máy hay chưa

Bước 5: Chọn Continue hoặc Next

Bước 6 : Sau khi hoàn thành các bước bạn chọn Finish

Bước 7: Restart lại máy .

3. Kiểm tra hoạt động của máy in

Cách 1: In thử bằng Printer Test

– Sau đó chọn Printer Properties rồi chọn Driver muốn in thử

– Chọn Printer Test Page khi ô cửa sổ Properties của máy in sẽ xuất hiện

– Lệnh in sẽ được thực hiện trong vài giây

Cách 2: In thử bằng Word

– Chuẩn bị văn bản cần in

– Vào File trên thanh ribbon

– Chọn Print trong ribbon File

– Giao diện Print của Word sẽ hiện ra, bạn cần làm những việc sau:

+ Kiểm tra lại căn chỉnh lề, font chữ, vị trí đoạn văn bản…của tài liệu cần in

+ Ghi số trang in hoặc không cần ghi nếu chỉ định test tài liệu có 1 trang

+ Chọn số bản in

LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI Tư vấn bán hàng: ( 028) 66 787 287 – 0987 966 322 – 0966 966 322 – 090 9293 090

Cách Xóa Onedrive Trên Máy Tính Windows (Win 7, 8…10)

OneDrive là một trong những dịch vụ lưu trữ đám mây tốt nhất trên thế giới, nhưng điều đó không có nghĩa là ai cũng thích nó. Nếu bạn có nó trên máy tính Windows của bạn, nhưng bạn lại không muốn xài nó, thì bây giờ bạn có thể gỡ cài đặt (xóa) nó. Và Có thể bạn thích các dịch vụ và ứng dụng đám mây khác như Google Drive hoặc Dropbox. Hoặc có lẽ bạn không sử dụng các dịch vụ lưu trữ đám mây này. Và Bất kể lý do của bạn là muốn gỡ cài đặt OneDrive trên Windows, hướng dẫn này sẽ chỉ cho bạn cách thực hiện như thế nào trong Windows 10, 7 và Windows 8.1. Hãy bắt đầu nào:

LƯU Ý: Hướng dẫn này dựa trên các phiên bản mới nhất của Windows, với tất cả các bản cập nhật hệ thống được cài đặt. Nếu bạn đang sử dụng các phiên bản Windows khác, các bước cần làm để xóa OneDrive trên hệ thống của bạn có thể khác một chút.

Cách xóa OneDrive khỏi máy tính Windows 10

Trong Windows 10, để xóa OneDrive khỏi máy tính của bạn, bạn chỉ cần gỡ bỏ nó. Cách nhanh nhất và dễ dàng nhất để thực hiện việc này là từ trong mục Cài đặt (Setting)

Mở Menu Start và sau đó nhấp hoặc nhấn vào nút Cài đặt (Settings), hoặc nhấn phím Windows + L trên bàn phím của bạn. Sau đó, nó sẽ tự mở mục Ứng dụng Apps.

Tiếp đến là bấm vào Apps & featuresvà sau đó kéo cho đến khi bạn tìm thấy ứng dụng Microsoft OneDrive .

Bây giờ hãy Chọn ứng dụng Microsoft OneDrive , sau đó bấm hoặc chạm vào nút Gỡ cài đặt (Uninstall)

Tiếp theo, bạn có thể thấy một màn hình xác nhận UAC (User Account Control) , trên đó bạn phải nhấn Yes nếu bạn muốn tiếp tục.

Sau đó, ứng dụng OneDrive sẽ được gỡ bỏ hoàn toàn khỏi hệ thống của bạn và không còn xuất hiện rong Windows 10. Bạn sẽ không thấy nó trong mục hệ thống, cũng như trong File Explorer .

Lưu ý: Bạn cũng có thể loại bỏ OneDrive khỏi thiết bị Windows 10 bằng cách sử dụng phần Programs and Features từ Control Panel.

Nếu bạn đổi ý sau đó và muốn khôi phục lại, bạn có thể cài đặt lại OneDrive từ Cửa hàng Microsoft. [ Tải Tại Đây ]

Cách gỡ cài đặt OneDrive trên Windows 7

Ứng dụng OneDrive không được cài đặt sẵn theo mặc định trong Windows 7 nhưng bạn có thể tự cài đặt nó bằng tay nếu tải về từ trang chủ của Microsoft . Ngoài ra, một số nhà sản xuất có thể cài sẵn OneDrive trên máy tính xách tay (laptop) và máy tính trong Windows 7 và đây là cách gỡ bỏ nó:

Mở Control Panel . Một cách nhanh chóng để mở nó là bấm vào Menu Start và sau đó bấm vào Control Panel. Và tiếp đó là bấm vào Programs and Features

Sau đó bạn sẽ thấy mục Microsoft OneDrive . Nhấp đúp vào nó, hoặc nhấp chuột phải và chọn Gỡ cài đặt /Uninstall.

Nếu bạn thấy thông báo UAC (User Account Control), nhấp vào Yes để cho phép quá trình gỡ cài đặt tiếp tục.

Sau một vài phút, thì OneDrive sẽ bị xóa khỏi máy tính Windows 7 của bạn.

Hướng dẫn tắt/ ẩn OneDrive cho Windows 8.1

Trong Windows 8.1, OneDrive không chỉ là một ứng dụng mà bạn có thể gỡ bỏ hoặc gỡ bỏ cài đặt khỏi máy tính của bạn. Thật không may, OneDrive là một phần của hệ điều hành Windows 8.1, và nó không thể được gỡ bỏ. Tuy nhiên, bạn có thể tắt và ẩn nó mà thôi.

Đầu tiên, bạn cần bỏ ghim OneDrive từ màn hình Star. Sau đó sẽ Chuyển sang màn hình Start và bạn sẽ thấy OneDrive . Sau đó, nhấp chuột phải hoặc bấm và giữ nó, và chọn Unpin trên màn hình Start trong menu.

Tiếp theo, mở Cài đặt PC : cách nhanh nhất đó là bấm vào nút Settings, sau đó bấm hoặc chạm vào “Change PC settings”. Và trong PC Setting, thì hãy bấm vào OneDrive .

Trong phần “File storage” , thì bạn hãy bấm vào nút Off để tắt nó.

Còn Trong “Camera roll” , thì hãy chọn vào các mục Don’t upload photos” và chọn Tắt “Automatically upload videos to OneDrive”

Trong “Sync Setting”, thì hãy chọn Off để tắt “Sync your settings on this PC” chuyển từ “Sync settings with OneDrive.”

Cũng trong mục “Sync Setting” hãy chọn Off cho “Sao lưu cài đặt cho máy tính này/ Back up your settings for this PC”

Trong phần “Metered connections” , vô hiệu hóa tất cả các chức năng bên dưới.

Bây giờ bạn đã biết cách dễ dàng để xóa OneDrive khỏi Windows 10 hoặc Windows 7, nhưng cũng khó khăn như thế nào để tắt nó trong Windows 8.1. Trước khi đóng hướng dẫn này, hãy cho chúng tôi biết lý do bạn muốn thoát khỏi OneDrive trên máy tính Windows của mình. Sử dụng ý kiến ​​bên dưới để chia sẻ ý kiến ​​của bạn.