Top 10 # Xem Nhiều Nhất Hướng Dẫn Cách Dùng Các Thì Trong Tiếng Anh Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Thaiphuminh.com

Các Thì Trong Tiếng Anh

Định nghĩa

Là thì diễn tả một sự việc, một hành động lặp đi lặp lại theo thói quen, phong tục, khả năng hay một sự thật hiển nhiên.

Cấu trúc

Cách dùng

Lưu ý: Khi chia động từ, nếu chủ ngữ là số ít thì cần thêm “es” ở những động từ có chữ cái tận cùng là -o, -s, -z, -x, -ch, -sh.

Dấu hiệu nhận biết

Xuất hiện các trạng từ chỉ tần suất trong bảng sau

Thì hiện tại tiếp diễn – Present continuous tense

Định nghĩa

Là thì diễn tả một hành động xảy ra vào thời điểm hiện tại, đang diễn ra và kéo dài ở hiện tại.

Cấu trúc

Cách dùng

Dấu hiệu nhận biết

Trong câu có chứa các từ, cụm từ như :

Lưu ý: Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ nhận thức, tri giác như: be, understand (hiểu), know (biết), like (thích), love(yêu), remember(nhớ), want(muốn), see(nhìn), hear(nghe), glance(liếc qua), feel(cảm thấy), think(nghĩ), smell(ngửi), hate(ghét), realize(nhận ra), seem(dường như), forget(quên),…

Thì hiện tại hoàn thành – Present perfect tense

Định nghĩa

Là thì diễn tả một hành động, sự việc đã bắt đầu từ trong quá khứ kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp diễn trong tương lai.

Cấu trúc

Cách dùng

Dấu hiệu nhận biết

Trong câu có chứa các từ, cụm từ như :

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Present perfect continuous tense

Là thì diễn tả sự việc bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp tục ở hiện tại, có thể tiếp diễn trong tương lai hay sự việc đã kết thúc nhưng ảnh hưởng kết quả còn lưu lại ở hiện tại.

Cấu trúc

Cách dùng

Dấu hiệu nhận biết

Trong câu sẽ xuất hiện các từ như all day, all week, all month (cả ngày/ tuần/tháng), since, for,…

Thì quá khứ đơn – Past simple tense

Định nghĩa

Là thì diễn tả một hành động, sự việc diễn ra và đã kết thúc trong quá khứ.

Cấu trúc

Cách dùng

Dấu hiệu nhận biết

Trong câu thường xuất hiện các từ như ago (cách đây…), in …, yesterday (ngày hôm qua), last night/month/year (tối qua/ tháng trước/ năm trước).

Thì quá khứ tiếp diễn – Past continuous tense

Định nghĩa

Là thì diễn tả một hành động, sự việc đang diễn ra xung quanh một thời điểm trong quá khứ.

Cấu trúc

Cách dùng

Dấu hiệu nhận biết

Trong câu thường xuất hiện các từ như at … last, at this time last night, when/ while/ as, from … to …

Thì quá khứ hoàn thành – Past perfect tense

Định nghĩa

Là thì diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Hành động xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành, còn hành động xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn.

Cấu trúc

Cách dùng

Dấu hiệu nhận biết

Trong câu chứa các từ như: By the time, prior to that time, as soon as, when, before, after, Until then,…

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn – Past perfect continuous tense

Là thì diễn tả quá trình xảy ra một hành động bắt đầu trước một hành động khác đã xảy ra trong quá khứ. Thì này thường chỉ dùng lúc cần diễn đạt tính chính xác của hành động.

Cấu trúc

Cách dùng

Dấu hiệu nhận biết

Trong câu thường chứa các từ như until then, by the time, prior to that time, before, after,…

Thì tương lai đơn – Simple future tense

Định nghĩa

Là thì diễn tả một hành động không có dự định trước và được quyết định ngay tại thời điểm nói.

Cấu trúc

Cách dùng

Dấu hiệu nhận biết

Trong câu thường chứa các từ tomorrow (ngày mai), next day/week/month/year (tuần tới/tháng/năm), in + thời gian,…

Thì tương lai tiếp diễn – Future continuous tense

Định nghĩa

Là thì diễn tả một hành động, sự việc sẽ diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai.

Cấu trúc

Cách dùng

Cách nhận biết

Trong câu thường chứa các cụm từ như next time/year/week, in the future, and soon,…

Thì tương lai hoàn thành – Future perfect tense

Là thì diễn tả một hành động sự việc hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai.

Cấu trúc

Cách dùng

Dấu hiệu nhận biết

Trong câu thường chứa các từ như by/by the time/by the end of + thời gian trong tương lai,…

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn – Future perfect continuous tense

Định nghĩa

Là thì diễn tả một hành động đã xảy ra cho tới thời điểm nói trong tương lai.

Cấu trúc

Cách dùng

Dấu hiệu nhận biết

Trong câu xuất hiện các từ như For + khoảng thời gian + by/ before + mốc thời gian trong tương lai, by the time, by then,…

Cách nhớ các thì trong tiếng Anh

Ghi nhớ được 12 thì trong tiếng Anh dễ dàng với 3 mẹo sau đây:

Nhớ động từ dùng trong các thì tiếng Anh

Mỗi thì sẽ có cấu trúc ngữ pháp, cách sử dụng khác nhau nên để ghi nhớ được bạn cần nắm rõ mẹo chia thì trong tiếng Anh cho động từ và trợ động từ. Như vậy, việc học các thì trong tiếng Anh sẽ không bị nhầm lẫn nữa.

Đối với các thì ở hiện tại, động từ và trợ động từ được chia ở cột thứ nhất trong bảng động từ bất quy tắc.

Đối với các thì ở quá khứ, động từ và trợ động từ sẽ được chia ở cột thứ hai trong bảng động từ bất quy tắc.

Đối với những thì ở tương lai, bắt buộc phải có từ “will/shall” trong câu và động từ có hai dạng là “to be” và “V_ing”.

Thực hành và chăm luyện tập

Tìm một trung tâm tiếng Anh để học hiệu quả

Nếu việc tự học của bạn gặp khó khăn, hãy tìm một trung tâm thật sự uy tín để có thể tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả nhất. Giáo viên sẽ là người giúp bạn hiểu thật sâu vấn đề và được thực hành cùng bạn học cho việc học không còn bị nhàm chán nữa.

Giờ đây các thì trong tiếng anh chắc chắn sẽ không còn làm khó bạn nữa. Vì với những khóa học chất lượng và hiệu quả tại YOLA, chúng tôi cam kết bạn sẽ tiếp thu một cách nhanh chóng kiến thức cũng như cải thiện khả năng giao tiếp của mình. Liên hệ với chúng tôi qua hotline 028 6285 8080 ngay hôm nay để có cơ hội nhận thêm nhiều ưu đãi hấp dẫn.

Hướng Dẫn Cách Chia Thì Trong Tiếng Anh

Cấu trúc, dấu hiệu nhận biết, cách sử dụng các thì hiện tại đơn, hiện tại hoàn thành, quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn…. Học cách chia thì trong tiếng anh đơn giản và chính xác nhất. Cụ thể xem bên dưới.

12 thì trong tiếng anh và cấu trúc, cách dùng

Trước khi đi vào học chia các thì trong tiếng anh, chúng ta tìm hiểu sơ qua về công thức, cách sử dụng các thì trong tiếng anh.

1. Thì hiện tại đơn

* Cấu trúc:

* Cách dùng:

* Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: trạng từ đi kèm: always; usually; often; sometimes; occasionally; ever; seldom; rarely; every…

Cách chia thì hiện tại đơn ở số nhiều:

Ở thể khẳng định của thì hiện tại đơn, “động từ thường” được chia bằng cách:

-Giữ nguyên hình thức nguyên mẫu của động từ khi chủ ngữ là “I / You / We / They và các chủ ngữ số nhiều khác”

-Thêm “s” hoặc “es” sau động từ (Vs/es) khi chủ ngữ là “He / She / It và các chủ ngữ số ít khác”

+Phần lớn các trường hợp thì động từ khi chia với chủ ngữ số ít đều được thêm “s”, ngoại trừ những từ tận cùng bằng “o,x, ch, z, s, sh” thì ta thêm “es” vào sau động từ.

+Khi động từ tận cùng là “y” thì đổi “y” thành “I” và thêm “es” vào sau động từ

2. Thì hiện tại tiếp diễn:

* Công thức:

* Cách sử dụng:

* Dấu hiệu nhận biết: trạng từ đi kèm: At the moment; at this time; right now; now; ……..

3. Thì hiện tại hoàn thành:

* Cấu trúc:

* Dấu hiệu nhận biết: trạng từ: just; recently; lately; ever; never; already; yet; since; for; so far; until now; up to now; up to present..

4. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:

* Cấu trúc:

* Cách dùng: Xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục xảy ra trong tương lai. ( Nhấn mạnh tính liên tục của hành động)

* Dấu hiệu nhận biết: trạng từ đi kèm: just; recently; lately; ever; never; since; for….

5. Thì quá khứ đơn:

* Cấu trúc:

* Cách dúng:

* Dấu hiệu nhận biết: trạng tù đi kèm: Yesterday; the day before yesterday; ago; already; last; in + mốc thời gian trong quá khứ.

6. Thì quá khứ hoàn thành:

* Công thức:

*Cách sử dụng:

* Dấu hiệu nhận biết: trạng từ đi kèm: before; after; when; while; as soon as; by(trước); already; never; ever; until…

7. Thì quá khứ tiếp diễn:

* Cấu trúc:

* Cách dùng:

* Dấu hiệu nhận biết: dựa trên các từ nối đi kèm: While; when.

* Cấu trúc:

* Cách dùng: Chỉ hành động đã và đang diễn ra và có thể hoàn tất trước 1 hành động khác trong quá khứ ( nhấn mạnh đến tính liên tục của hành động)

* Trạng từ: before; after; when; while; as soon as; by(trước); already; ever; until…

9. Thì tương lai đơn:

* Công thức:

* Cách sử dụng:

* Trạng từ: tomorrow; the day after tomorrow; next; in + thời gian ở tương lai…

10. Thì tương lai gần:

* Cấu trúc:

* Cách dùng:

Sắp xảy ra trong tương lai có dự định trước.

Chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai theo 1 tình huống cho trước.

* Trạng từ: tomorrow; the day after tomorrow; next; in+ thời gian ở tương lai…

10. Thì tương lai tiếp diễn

* Công thức:

* Cách dùng:

Đang xảy ra tại thời điểm xác định trong tương lai.

Nhiều hành động xảy ra đồng thời trong tương lai.

* Trạng từ: các trạng từ như trong tương lai đơn; nhưng phải dựa vào từng hoàn cảnh cụ thể để chia thì.

11. Thì tương lai hoàn thành

* Cấu trúc:

* Cách sử dụng:

Một hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong tương lai.

Một hành động xảy ra trước 1 thời điểm xác định trong tương lai.

* Trạng từ: By the time; By + mốc thời gian trong quá khứ.

12.Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn:

* Công thức:

*Cách dùng:

Kết hợp với mệnh đề thời gian ( by the time + thì hiện tại đơn )

Diễn tả hành động đã và đang xảy ra và có thể hoàn tất trước 1 hành động khác trong tương lai.

* Dấu hiệu nhận biết: By the time + mệnh đề thời gian ở thì hiện tại; by + ngày/ giờ.

Chia thì trong tiếng anh như thế nào?

Phương pháp chia thì trong tiếng anh theo sơ đồ.

Phương pháp chia thì theo sơ đồ một trong những phương pháp mới đòi hỏi bạn phải tập cho quen mới có thể làm nhanh được. Nhìn vào sơ đồ bạn có thể thấy mũi tên theo chiều đứng là biểu thị cho cột mốc thời gian lúc hiện tại, mũi tên chiều ngang là biểu thị cho quá trình thời gian từ khóa khứ cho đến tương lai, phía bên trái là khu vực những chuyện đã xảy ra rồi, bên phải là khu vực những chuyện chưa xảy ra.

Khi gặp một câu về chia thì trong ngữ pháp tiếng anh ta xem xét xem hành động trong đó thuộc khu vực nào trong 3 khu vực sau:

– Xảy ra suốt quá trình thời gian

– Xảy ra rồi

– Đang xảy ra trước mắt

– Chưa xảy ra

Quy tắc cần nhớ khi chia thì trong tiếng anh

Nếu ta thấy hành động đó lúc nào cũng có, lúc trước cũng có, sau này cũng có, nói chung là trên biểu đồ thời gian chỗ nào cũng có nó thì ta phân loại chúng vào nhóm Xảy ra suốt quá trình thời gian, và ta chia thì hiện tại đơn cho nhóm này.

Nếu ta thấy hành động đó đã xãy ra rồi thì ta xếp chúng vào nhóm – Xảy ra rồi , nhóm này được biểu thị ở khu vực bên trái của sơ đồ gồm các thì sau : quá khứ đơn, quá khứ hoàn thành, hiện tại hoàn thành

Nếu ta thấy hành động đó đang xảy ra trước mắt, ta xếp vào nhóm Đang xảy ra trước mắt và dùng hiện tại tiếp diễn.

Nếu ta thấy hành động đó chưa xảy ra rồi thì ta xếp chúng vào nhóm – Chưa xảy ra. Nhóm này nằm khu vực bên phải sơ đồ:

Nếu có 2 hành động trước -sau thì hành động xảy ra trước dùng tương lai hoàn thành, hành động xảy ra saudùng tương lai đơn

Lưu ý nếu trước mệnh đề có chữ “khi” ( when, as, after, before, by the time…) thì không được dùng will

Ví dụ 1:

When a child, I usually (walk) to school.

Câu này nếu học vẹt, thấy usually thì vội chia hiện tại đơn là tiêu.

Ví dụ 2:

When I came, he ( already go) for 15 minutes.

Học cách chia thì trong tiếng anh theo cách dùng chứ không theo dấu hiệu.

Thông thường người học thường có thói quen chia thì dựa theo dấu hiệu nhận biết các thì trong tiếng anh. Ví dụ thấy chữ ago là thì quá khứ đơn, chữ usually là thì hiện tại đơn. Những cách này thương chỉ chính xác khi học ở trình độ sơ cấp và thường khiến người dùng áp dụng cho tất cả những trường hợp sau này. Chính vì điều này đã dẫn tới những trường hợp không hiểu nổi là tại sao gặp chữ usually mà lại chia thì quá khứ đơn.

Các dấu hiệu nhận biết các thì trong tiếng anh thường được dùng để biết về ngữ cảnh. Thông thường sẽ có 2 cách để áp dụng trong cách chia thì đơn giản hơn:

Cách1 : Đối với những câu dễ , đơn giản, chỉ cần dựa theo dấu hiệu mà làm

Cách 2 : Đối với những câu khó, phức tạp họ mới sử dụng cách phân tích theo ngữ cảnh.

cách chia thì trong tiếng anh

các thì trong tiếng anh và dấu hiệu nhận biết

12 thì trong tiếng anh cô mai phương

12 thì trong tiếng anh và dấu hiệu nhận biết

Các Thì Tiếng Anh Lớp 7

– Dùng để diễn tả một thói quen. – Dùng để diễn tả một chân lý, sự thật hiển nhiên. – Dùng để diễn tả một tình huống mang tính ổn định. – Dùng đế diễn tả lịch trình hoặc thời gian biểu.

2.THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

-Diễn tả một hành động xảy ra tại thời điểm nói. -Diễn tả một tình huống mang tính chất tạm thời. -Diễn tả một sự việc chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai gần. -Diễn tả một thói quen xấu khỉ đi kèm với trạng từ always.

Các trạng từ thường gặp: -Now/right now/at the moment/at present/currently/ continously

Các trạng từ chỉ thời gian thường gặp: -Last week / month/ year/…., -khoảng thời gian +ago -yesterday

Used to cũng có thể được dùng thay thế cho thì quá khử đơn.

Công thức: (+) S + used to + V-inf (-) S+ didn’t use to + V-inf (?) Did(n’t) + S + use to + V-inf?

Diễn tả một thói quen (habit) hay tình trạng (state/situation) trong quá khứ mà bây giờ không còn nữa.

4.THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN:

-Diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khử. -Diễn tả hai hành động xảy ra song song cùng một lúc ở quá khứ. -Diễn tá hành động đang xảy ra (ở quá khử) thì có một hành động khác xen vào.

Các trạng từ thường gặp: -At + giờ + thời gian trong quá khứ (at 12 o’clock last night) -At this time + thời gian trong quá khứ (at this time 2 years ago) -When/while

5.THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN

-Diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai. -Dỉễn tả một lời hứa hoặc một quyết định nhất thòi. -Dùng để diễn đạt sự dự đoán.

Các trạng từ thường gặp: -Someday ( một ngày nào đó) -Next week / month / year/… -Tomorrow -Soon ( sớm, nhanh thôi)

-Diễn tả hành động diễn ra trong quá khứ và kéo dài đến hiên tại. -Diễn tả hành động vừa mới xảy ra (thường hay sử dụng với just). -Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ nhưng không xác định rõ thời gian.

Các trạng từ thường gặp: -For + khoảng thời gian -Since + mốc thời gian -Never/ever -Recently/lately -Already/just/yet -Up to now/ up to present/up to this moment/until now/until this time/ so far -In/over/during/for + the + last/part + khoảng thời gian

-Với những động từ chỉ thói quen diễn ra trong thời gian dài ví dụ để chỉ việc học tập, nghiên cứu, công việc , sở thích có thể dùng với cả 2 thì ( live,study, learn, play, teach,…) 1) I have taught (have been teaching) English for 10 years. 2) I’ve lived (have been living) here since I was a child. 3) I have played (have been playing) football since 2012.

-Nhấn mạnh vào kết quả của hành động

4) I have finished all books by Mark Twain.

5) We have had 5 tests in this term so far

-Nhấn mạnh vào độ dài , trường độ của hành động. 6) I have been waiting for her since 2 o’clock. 7) We have been studying hard all week for the test.

Các trạng từ thưòng gặp:

For a long time For + khoảng thời gian Since + mốc thời gian Recently/lately Up to now/ up to present/ up to this moment

Cách Sử Dụng Các Thì Trong Tiếng Anh Và Dấu Hiệu Nhận Biết

Nắm vững cách sử dụng các thì trong tiếng Anh chính là chìa khóa quan trọng giúp bạn rèn luyện ngữ pháp của môn ngoại ngữ này. Trong thực tế, kiến thức về các thì tiếng Anh không quá phức tạp và đồ sộ. Tuy nhiên, nếu muốn tìm hiểu kỹ càng thì hẳn là vẫn phải cần đến một phương pháp học tập và tiếp cận thật sự phù hợp.

Ngay sau đây, chúng ta sẽ cùng đi vào tìm hiểu cách dùng các thì trong tiếng Anh một cách cụ thể nhất. Hi vọng, với những thông tin này, việc học tiếng Anh của bạn sẽ phần nào trở nên thuận lợi và hiệu qua hơn.

Thì hiện tại đơn- Present simple

Công thức

Thể khẳng định: S + am/is/are + O (Đối với động từ Tobe) hoặc S + do/does + V + O (Đối với động từ thường)

Thể phủ định: S+ am/is/are + not + O (Đối với động từ Tobe) hoặc S + don’t/doesn’t + V + O (Đối với động từ thường)

Thể nghi vấn: Am/is/are + S + O? (Đối với động từ Tobe) hoặc Do/Does + S + V + O? (Đối với động từ thường)

Cách dùng

+ Dùng để diễn tả 1 chân lý hay 1 sự thật hiển nhiên, một hiện tượng tự nhiên. Ví dụ: Mary comes from America.

+ Diễn tả một thói quen, một hành động có tính chất lặp đi lặp lại thường xuyên ở hiện tại. Ví dụ: I often go to school by bus.

+ Diễn tả năng lực của con người. Ví dụ: She plays piano very well.

+ Dùng diễn tả một kế hoạch được sắp xếp trước trong tương lai gần hay có tính chất như thời khóa biểu, lịch trình. Trường hợp này thường dùng với các động từ di chuyển.

+ Diễn tả sở thích, thói quen của con người

Dấu hiệu nhận biết

Trong câu sử dụng thì hiện tại đơn thường xuất hiện các dấu hiệu để nhận biết là các trạng từ tần suất như: always, every, often, generally, frequently,…

Thì hiện tại tiếp diễn – Present continuous tense

Công thức

Thể khẳng định: S + am/is/are + V-ing + O

Thể phủ định: S + am/is/are + not + V-ing + O

Thể nghi vấn: Am/is/are + S + V-ing + O?

Cách dùng

+ Dùng để diễn tả 1 hành động đang xảy ra và kéo dài một thời gian ở hiện tại. Ví dụ: Nam is playing football now.

+ Thì hiện tại tiếp diễn thường dùng ngay sau câu đề nghị, câu mệnh lệnh. Ví dụ: Look! The car is coming.

+ Diễn tả 1 hành động lặp đi lặp lại với phó từ Always, nhưng thường là chỉ thói quen xấu. Ví dụ: She allways borrowing my money and then she doesn’t remember.

+ Dùng để diễn tả 1 hành động sắp xảy ra ở tương lai gần, một hành động có dự định trước. Ví dụ: She is coming tomorrow.

Dấu hiệu nhận biết

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn thường xuất hiện các trạng từ chỉ thời gian như: now, right now, at the moment,…

Lưu ý

Không sử dụng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ nhận thức chi giác như: tobe, see, hear, understand, like, want, know, love, smell, feel, seem, remember, forget,…

Thì hiện tại hoàn thành – Present perfect tense

Công thức

Thể khẳng định: S + Have/has + V-past participle + O

Thể phủ định: S + Have/has + not + V-past participle + O

Thể nghi vấn: Have/has + S + V-past participle + O?

Cách dùng

+ Diễm tả một hành động đã xảy ra hoặc chưa bao giờ xảy ra ở 1 thời điểm không xác định rõ trong quá khứ.

+ Diễn tả 1 hành động xảy ra từ trong quá khứ nhưng vẫn còn tiếp diễn ở hiện tại và tương lai.

+ Chỉ 1 hành động vừa xảy ra.

+ Dùng thì hiện tại hoàn thành để nói về kinh nghiệm, trải nghiệm.

+ Diễn tả sự lặp đi lặp lại có 1 hành động ở quá khứ

+ Thì hiện tại hoàn thành được dùng với since, for

Since + mốc thời gian bắt đâu

For + khoảng thời gian diễn ra hành động

Dấu hiệu nhận biết

Ngoài since và for, thì hiện tại hoàn thành còn thường sử dụng các dấu hiệu như: already, chúng tôi just, ever, never, recently, before,…

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Present perfect continuous tense

Công thức

Thể khẳng định: S + have/has+ been + V-ing + O

Thể phủ định: S +have/has + not + been + V-ing + O

Thể nghi vấn: Have/has + S + been + V-ing + O

Cách dùng

+ Dùng để nhấn mạnh tính liên tục của khoảng thời gian xảy ra một hành động từ trong quá khứ và vẫn tiếp tục ở hiện tại,có thể tới tương lai.

+ Chỉ hành động vừa kết thúc nhưng muốn nhấn mạnh kết quả của hành động đó.

Dấu hiệu nhận biết

Khi tìm hiểu cách sử dụng các thì trong tiếng Anh, về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn chúng ta có thể nhận biết qua các dấu hiệu như: all day, all week, since, for, for a long time, almost every day this week, recently, lately, in the past week, in recent years, up until now, and so far.

Thì quá khứ đơn – Past simple tense

Công thức

Thể khẳng định: S + was/were + O (động từ tobe) hoặc S + V-ed +O (động từ thường)

Thể phủ định: S + was/were + not + O (động từ tobe) hoặc S + didn’t + V-ed + O (động từ thường)

Thể nghi vấn: Was/were + S +O? (động từ tobe) hoặc Did + S + V-ed + O? ( động từ thường)

Cách dùng

+ Thì quá khứ đơn dùng diễn tả các hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ với thời gian xác định. Ví dụ: I went to the library yesterday.

+ Diễn tả các hành động liên tiếp xảy ra tại thời điểm trong quá khứ.

+ Diển tả một hành động xen vào 1 hành động khác đang xảy ra ở trong quá khứ.

Dấu hiệu nhận biết

Để nhận biết thì quá khứ đơn, chúng ta có thể dựa vào các dấu hiệu: yesterday, yesterday morning, last week, last month, last night, last year.

Thì quá khứ tiếp diễn – Past continuous tense

Công thức

Thể khẳng định: S + was/were + V-ing + O

Thể phủ định: S + wass/were+ not + V-ing + O

Thể nghi vấn: Was/were + S + V-ing + O?

Cách dùng

+ Dùng để diễn tả các hành động xảy ra cùng lúc. Nhưng hành động thứ nhất đã xảy ra sớm hơn và đang tiếp tục thì hành động thứ hai xảy ra.

+ Thì quá khứ tiếp diễn chỉ hành động xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ. Ví dụ: I was doing homework at 9.00 last night.

+ Diễn tả 1 hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào trong quá khứ.

Dấu hiệu nhận biết

Dấu hiệu nhận biết chúng ta có thể tham khảo khi tìm hiểu cách sử dụng các thì trong tiếng Anh. Với thì quá khứ tiếp diễn, đó là: while, at that very moment, at 10.00 last night, and this morning, at this time + thời gian quá khứ,…

Thì quá khứ hoàn thành – Past perfect tense

Công thức

Thể khẳng định: S + had + V-past participle + O

Thể phủ định: S + had not + V-past participle + O

Thể nghi vấn: Had + S + V-past participle + O?

Cách dùng

+ Thì quá khứ hoàn thành dùng để chỉ 1 hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ trước một hành động khác cũng đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. Ví dụ: I had read book before went to bed last night.

+ Diễn tả về 1 hạnh động đã hoàn thành trước 1 thời điểm khác trong quá khứ.

Dấu hiệu nhận biết

Để nhận biết thì quá khứ hoàn thành, chúng ta có thể dựa vào các dấu hiệu sau: after, before, as soon as, by the time, when, already, just, since, for, until then,….

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn – Past perfect continuous tense

Công thức

Thể khẳng định: S + had + been + V-ing + O

Thể phủ định: S + had not + been + V-ing + O

Thể nghi vấn: Had + S + been + V-ing + O?

Cách dùng

+ Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn dùng để nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước 1 hành động khác cũng xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

+ Diễn tả về 1 hành động xảy ra liên tục trước 1 thời điểm trong quá khứ.

Dấu hiệu nhận biết

Về cách sử dụng các thì trong tiếng Anh, với thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn chúng ta có thể nhận biết thông qua các dấu hiệu: until then, by the time, prior to that time, before, after,…

Thì tương lai đơn – Simple future tense

Công thức

Thể khẳng định: S + shall/will + V – infinitive + O

Thể phủ định: S + shall/will + not + V-infinitive + O

Thể nghi vấn: Shall/will + S + V-infinitive + O ?

Cách dùng

+ Dùng để dự đoán một hành động có thể xảy ra trong tương lai. Trường hợp này, bạn có thể dùng cấu trúc will hoặc be going to. Khi bạn chỉ hành động có dự định trước, bạn dùng be going to, không dùng will.

+ Dự đoán không có căn cứ xác định.

+ Thì tương lai đơn dùng chỉ 1 dự đinh đột xuất xảy ra ngay lúc nói.

+ Diễn tả sự tình nguyện hoặc sẵn sàng, lời hứa hẹn, đề nghị hay đe dọa

Dấu hiệu nhận biết

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn: next time, next week, tomorrow, next year, in the future, in + thời gian,…

Thì tương lai tiếp diễn – Future continuous tense

Công thức

Thể khẳng định: S + shall/will + be + V-ing + O

Thể phủ định: S + shall/will + not + be + V-ing + O

Thể nghi vấn: Shall/will + S + be + V-ing + O?

Cách dùng

Về cách sử dụng các thì trong tiếng Anh, với thì tương lai tiếp diễn là dùng để chỉ các hành động sẽ xảy ra ở 1 thời điểm xác định trong tương lai. Hoặc cũng có thể dùng để chỉ 1 hành động đang xảy ra trong tương lai thì có hành động khác xen vào.

Dấu hiệu nhận biết

Nhận biết thì tương lai tiếp diễn có thể dựa vào các dấu hiệu sau trong câu: in the future, next year, next week, next time, and soon.

Thì tương lai hoàn thành – Future perfect tense

Công thức

Thể khẳng định: S + shall/will + have + V-past Participle

Thể phủ định: S + shall/will + not + have +V-past participle

Thể nghi vấn: Shall/will + S + have + V-past participle?

Cách dùng

+ Dùng chỉ 1 hành động hoàn thành trước 1 thời điểm xác định trong tương lai

+ Diễn tả 1 hành động hoàn thành trước 1 hành động khác trong tương lai

Dấu hiệu nhận biết

Thì tương lai hoàn thành thường đi cùng các từ: prior to the time, by, by the time, by the end of + thời gian trong tương lai,…

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn – Future perfect continuous tense

Công thức

Thể khẳng định: S + shall /will + have been + V-ing + O

Thể phủ định: S + shall/will + not + have been + V-ing + O

Thể nghi vấn: Shall/will + S + have been + V-ing + O?

Cách dùng

Dùng để chỉ 1 hành động xảy ra từ trong quá khứ, tiếp diễn liên tục đến 1 thời điểm cho trước ở tương lai.

Dấu hiệu nhận biết

Trong câu sử dụng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn thường có chứa: For + khoảng thời gian + by/before + mốc thời gian trong tương lai: by then, by the time,…