Top 10 # Xem Nhiều Nhất Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Sumif Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Thaiphuminh.com

Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Sumifs Đơn Giản Qua Bài Tập

Mô tả hàm SUMIFS

Hàm SUMIFS() là hàm tính tổng các ô trong vùng, phạm vi lựa chọn thỏa mãn với nhiều điều kiện khác nhau.

Cú pháp của hàm SUMIFS

=SUMIFS(sum_range,criteria_range1,criteria1,criteria_range2,criteria2,…)

Trong đó:

– sum_range: bắt buộc Là các ô cần tính tổng bao gồm giá trị số. Các ô chứa giá trị trống, giá trị là chữ, văn bản sẽ được bỏ qua.

– criteria_range1: bắt buộc Là phạm vi cần tính được kiểm tra điều kiện criteria1.

– criteria1: bắt buộc Điều kiện dưới dạng một số, biểu thức, tham chiếu ô được áp dụng cho criteria_range1.

– criteria_range2, criteria2, … : tùy chọn Là các phạm vi và điều kiện bổ sung. Hàm SUMIFS cho phép tối đa 127 cặp criteria_range, criteria.

Những điều cần chú ý khi dùng hàm SUMIFS

Các criteria_range phải có cùng kích thước vùng chọn giống với đối số sum_range, tức là criteria_range và sum_range phải có số hàng và số cột giống nhau.

Các ô trong sum_range nếu có giá trị là TRUE sẽ được định nghĩa giá trị là 1 và nếu ô có giá trị là FALSE sẽ được định nghĩa giá trị là 0 (không).

Điều kiện criteria có thể chứa các ký tự đại diện như sau: dấu hỏi chấm (?) sẽ thay cho ký tự đơn, dấu sao (*) sẽ thay cho một chuỗi. Nếu trong điều kiện criteria muốn đặt là dấu hỏi chấm (?) hoặc dấu sao (*) thì hãy nhập thêm dấu ~ ở trước.

Nếu các giá trị của điều kiện (criteria) ở dạng văn bản thì cần để trong dấu ngoặc kép ” “.

Ví dụ về hàm SUMIFS trong Excel số 1

Để nắm rõ hơn về cách dùng hàm SUMIFS trong Excel chúng ta sẽ cùng thực hiện ví dụ thực tế như bên dưới. Chúng ta có bảng Excel như sau:

Yêu cầu tính toán

Yêu cầu tính toán số 1: Tính tổng số lượng sản phẩm từ nhà cung cấp Adayroi với giá bán trên 6.000.000đ

Yêu cầu tính toán số 2. Tính tổng số lượng sản phẩm từ nhà cung cấp Lazada trừ sản phẩm Samsung S8

Giải yêu cầu số 1

Vùng cần tính tổng là cột Số lượng: D4:D13

Phạm vi cần kiểm tra điều kiện 1 là cột Nhà cung cấp: B4:B13

Điều kiện 1 là nhà cung cấp Adayroi ở dạng văn bản: “Adayroi”

Phạm vi cần kiểm tra điều kiện 2 là cột Giá bán: E4:E13

Đây là kết quả:

Giải yêu cầu 2

Vùng cần tính tổng là cột Số lượng: D4:D13

Phạm vi cần kiểm tra điều kiện 1 là cột Nhà cung cấp: B4:B13

Điều kiện 1 là nhà cung cấp Lazada ở dạng văn bản: “Lazada”;

Phạm vi cần kiểm tra điều kiện 2 là cột Tên sản phẩm: C4:C13

Đây là kết quả

Ví dụ về hàm SUMIFS trong Excel số 2

Cho bảng dữ liệu sau đây:

Yêu cầu 1. Tính tổng số lượng sản phẩm đã được bán bởi nhân viên tên Nga với STT < 5.

Yêu cầu 2. Tính tổng số lượng sản phẩm đã được bán bởi nhân viên tên Hương với tất cả các sản phẩm trừ “Na”.

Tương tự cách sử dụng hàm SUMIFS ở ví dụ 1,Kết quả sau khi áp dụng hàm SUMIFS() ở ví dụ này như sau:

Cách Dùng Hàm Sumif Trong Excel

SUMIF là một hàm phổ biến và được ưa dùng, nếu bạn thường xuyên phải làm việc với Excel thì đây sẽ là một hàm mà bạn nên biết về cú pháp cũng như cách sử dụng hàm, nó sẽ giúp bạn rất nhiều trong công việc của bạn đó.

Hướng dẫn dùng hàm SUMIF, cú pháp và ví dụ minh họa

Cách dùng hàm SUMIF – Ví dụ minh họa Cấu trúc hàm SUMIF: SUMIF(range, criteria,sum_range)

Range: Là vùng được chọn có chứa các ô điều kiện.

Criteria: Là điều kiện để thực hiện hàm này.

Sum_range: Vùng cần tính tổng.

Chú ý: Do tính toán trong ô của Excel, nên hàm SUMIF tính tổng này trên các phiên bản Excel 2016, Excel 2013, hay các phiên bản đời trước như Excel 2010, 2007, 2003 đều áp dụng cấu trúc hàm như nhau.

Với công thức cho ô D15 là : =SUMIF(C5:C14,”Nhân Viên”,D5:D14)

Cách sử dụng hàm SUMIF – ví dụ công thức

Ta thu được kết quả như sau: 2500000. Khi chúng ta kiểm tra lại kết quả thì thấy rằng trong VD hàm Sumif này có 5 người có chức vụ là “Nhân viên”, như vậy tổng phụ cấp cho những người đó với kết quả là 2500000 là chính xác.

Cách sử dụng hàm SUMIF với điều kiện là text

Lưu ý: Lưu ý trong các công thức Excel SUMIF, theo sau toán tử so sánh là một số hoặc text phải luôn luôn được đóng trong dấu ngoặc kép (“”).

Hàm SUMIF cho phép bạn có thể thêm các giá trị tùy thuộc vào ô tương ứng trong cột khác có chứa text hoặc không.

Sử dụng toán tử so sánh với tham chiếu ô

Lưu ý: Cũng giống như các hàm Excel khác, hàm SUMIF không phân biệt chữ hoa và chữ thường, tức là dù bạn có viết “lt;gt;bananas”, “lt;gt;Bananas” hay “lt;gt;BANANAS” thì cuối cùng cũng trả lại một kết quả mà thôi.

=SUMIF(A2:A8,”lt;gt;”amp;F1, C2:C8)

Nếu muốn công thức Excel SUMIF chung, bạn có thể thay thế giá trị số hoặc text trong các điều kiện bằng tham chiếu ô:

Trong trường hợp này bạn không cần thay đổi công thức để tính tổng giá trị dựa trên các tiêu chí khác, chỉ cần nhập một giá trị mới vào ô được tham chiếu.

Lưu ý: Khi sử dụng một biểu thức logic với tham chiếu ô, bạn phải sử dụng dấu ngoặc kép (“”) để bắt đầu chuỗi text và dấu và (amp;) để nối và kết thúc chuỗi, ví dụ “lt;gt;” amp; F1.

Công thức 1: =SUMIF(A2:A8, “=”amp;F1, C2:C8)

Công thức SUMIF với ký tự đại diện

Công thức 2: =SUMIF(A2:A8, F1, C2:C8)

Nếu mục đích của bạn là tính tổng các ô dựa trên các điều kiện “text” và muốn tổng hợp bằng cách đối sánh một phần, trường hợp này bạn sẽ phải sử dụng các ký tự đại diện trong công thức SUMIF.

– Dấu hoa thị (*) – đại diện cho bất kỳ ký tự nào

Ví dụ 1: Tính tổng giá trị dựa trên kết hợp từng phần

– Dấu hỏi chấm (?) – đại diện cho một ký tự duy nhất tại một vị trí cụ thể

=SUMIF(A2:A8, “*chuối*”, C2:C8) – điều kiện bao gồm phần text được đặt trong dấu hoa thị (*).

=SUMIF(A2:A8, “*”amp;F1amp;”*”, C2:C8) – điều kiện bao gồm các ô tham chiếu được đặt trong dấu hoa thị, sử dụng dấu (amp;) trước và sau một tham chiếu ô để nối chuỗi.

Nếu chỉ muốn đếm những ô bắt đầu hoặc kết thúc bằng một text cụ thể nào đó, chỉ cần thêm * vào trước hoặc sau text:

=SUMIF(A2:A8, “chuối*”, C2:C8) – tổng giá trị trong C2:C8 nếu một ô tương ứng trong cột A bắt đầu bằng từ “chuối”.

Mẹo:

=SUMIF(A2:A8, “*chuối”, C2:C8) – tổng giá trị trong C2:C8 nếu một ô tương ứng trong cột A kết thúc bằng từ “chuối”.

=SUMIF(A2:A8, “*”amp;F1amp;”*”, C2:C8) Ví dụ 2. Tính tổng giá trị với các ký tự nhất định

Sử dụng toán tử nối (amp;) để nối các ký tự đại diện với tham chiếu ô. Trong ví dụ trên, bạn cũng có thể sử dụng công thức sau để tính tổng các mặt hàng “chuối” trong kho:

=SUMIF(A2:A8,”?*”, C2:C8) – cộng giá trị trong các ô C2:C8 nếu một ô tương ứng trong cột A chứa ít nhất 1 biểu tượng.

=SUMIF(A2:A8,”*”,C2:C8) – bao gồm các ô trống, chứa các chuỗi độ dài bằng 0 được trả về bởi các công thức khác, ví dụ: = “”.

Ví dụ 4: Sử dụng các ký tự * hoặc ? như các ký tự bình thường

Cả 2 công thức trên đều bỏ qua các giá trị không phải là text, chẳng hạn như các lỗi, các phép toán logic, số và ngày tháng.

Nếu muốn sử dụng các ký tự * hoặc ? giống như các ký tự thông thường chứ không phải các ký tự đại diện, chỉ cần thêm toán tử (~) trước đó.

Ví dụ 1: Thêm giá trị lớn nhất / giá trị nhỏ nhất

Để tính tổng lớn nhất hoặc nhỏ nhất trong một vùng, sử dụng kết hợp hàm SUM với các hàm LARGE hoặc SMALL.

=SUM(LARGE(B1:B10,{1,2,3,4,5})) – tổng của 5 giá trị lớn nhất

=SUM(SMALL(B1:B10,{1,2,3,4,5})) – tổng của 5 giá trị nhỏ nhất

Ví dụ 2. Tính tổng giá trị trên / dưới

Lưu ý: Nếu có 2 hoặc nhiều giá trị giống nhau, thì chỉ có giá trị đầu tiên được tính.

Nếu muốn tính tổng nhiều giá trị, thay vì liệt kê tất cả các giá trị này trong công thức, bạn có thể lồng các hàm ROW và INDIRECT trong công thức SUM. Trong hàm INDIRECT sử dụng số hàng đại diện cho giá trị mà bạn muốn thêm.

Ví dụ 3. Tính tổng giá trị lớn nhất / nhỏ nhất của các biến

Vì đây là các công thức mảng, nhớ truy cập các mảng bằng cách sử dụng tổ hợp phím Ctrl + Shift + Enter.

Nếu không muốn phải thay đổi công thức mỗi lần tính tổng giá trị các ô khác nhau, bạn có thể nhập giá trị trong một ô nào đó, thay vì nhập vào công thức. Sau đó sử dụng hàm ROW và INDIRECT, tham chiếu một ô chứa biến, trong ví dụ này là ô E1:

=SUM(LARGE(B1:B50,ROW(INDIRECT(“1:”amp;E1)))) – tổng các biến các giá trị trên cùng.

=SUM(SMALL(B1:B50,ROW(INDIRECT(“1:”amp;E1)))) – tổng các biến các giá trị dưới cùng.

Cách tính tổng các ô tương ứng với các ô trống

Cần lưu ý một điều đây là các công thức mảng nên bạn sẽ phải sử dụng tổ hợp phím Ctrl + Shift + Enter để hoàn tất.

=SUMIF(A2:A10,””,C2:C10)

Nếu ô trống bao gồm các chuỗi có độ dài bằng không (ví dụ: các ô có công thức như = “”), sử dụng “” làm điều kiện:

Cách tính tổng các ô tương ứng với các ô không phải trống

Trong cả 2 công thức trên đánh giá các ô trong cột A và nếu phát hiện có bất kỳ ô trống nào, các giá trị tương ứng sẽ được thêm vào cột C.

=SUMIF(A2:A10,”lt;gt;”,C2:C10)

Nếu muốn tính tổng giá trị các ô trong cột C khi một ô tương ứng trong cột A là ô trống, sử dụng “lt;gt;” làm điều kiện trong công thức SUMIF:

Cách sử dụng hàm SUMIF với điều kiện ngày tháng

Công thức trên đếm các giá trị tương ứng với tất cả các ô không trống, bao gồm các chuỗi ký tự có độ dài bằng không.

Về cơ bản sử dụng hàm SUMIF để tính tổng các giá trị dựa trên điều kiện ngày tháng giống như cách sử dụng hàm SUMIF với các điều kiện chuẩn như text và số.

Nếu muốn tính tổng giá trị tương ứng với các ngày lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng với ngày mà bạn chỉ định, chỉ cần sử dụng các toán tử mà chúng tôi giới thiệu ở phần trên.

Khá nhiều người dùng đặt ra câu hỏi cách tính tổng giá trị giữa 2 ngày như thế nào?

Câu trả lời là sử dụng kết hợp hoặc chính xác hơn là sử dụng 2 hàm SUMIF khác nhau. Trong Excel 2007 hoặc cao hơn, bạn có thể sử dụng hàm SUMIFS cho nhiều điều kiện. Tuy nhiên trong bài viết này chúng tôi sẽ chỉ giới thiệu cho bạn về hàm SUMIF.

Công thức trên tính tổng giá trị trong các ô C2:C9 nếu ngày trong cột B nằm trong khoảng từ 1/10/2014 – 31/10/2014.

Tính tổng giá trị trong các cột

Hàm SUMIF đầu tiên tính giá trị các ô C2:C9 trong đó ô tương ứng trong cột B lớn hơn hoặc bằng ngày đầu tiên (trong ví dụ trên là ngày 1/10). Sau đó trừ đi các giá trị rơi vào sau ngày cuối cùng (ngày 31/10) được trả về bởi hàm SUMIF thứ hai.

Chẳng hạn như bạn muốn tính tổng số táo bán ở tất cả các cửa hàng trong 3 tháng qua.

Như bạn đã biết, kích thước của sum_range được xác định bởi kích thước tham số range. Đó là lý do tại sao bạn không thể sử dụng công thức như =SUMIF(A2:A9,”apples”,C2:E9), vì công thức này sẽ thêm các giá trị tương ứng “táo” trong cột C. Đây không phải là những gì mà bạn đang tìm kiếm.

Giải pháp hợp lý nhất là tạo một cột phụ để tính tổng từng mặt hàng một, sau đó tham chiếu cột phụ đó trong sum_range.

Nhập công thức SUM đơn giản trong ô F2, sau đó nhập vào cột F công thức: = SUM (C2: E2).

=SUMIF(A2:A9, H1, F2:F9)

Hoặc:

Trong các công thức trên, range và sum_range có cùng số hàng và số cột, bao gồm 1 cột và 8 dòng, và trả về kết quả:

=SUM(SUMIF(A2:A9,I1,C2:C9), SUMIF(A2:A9,I1,D2:D9), SUMIF(A2:A9,I1,E2:E9))

Nếu muốn tính tổng giá trị mà không cần tạo cột phụ, cách đơn giản là viết từng công thức SUMIF riêng cho các cột mà bạn muốn tính tổng, sau đó sử dụng hàm SUM để tính tổng:

{=SUM((C2:C9+D2:D9+E2:E9)*(–(A2:A9=I1)))}

Hoặc cách khác là sử dụng công thức mảng phức tạp hơn (đừng quên sử dụng tổ hợp phím Ctrl + Shift + Enter):

Tại sao hàm SUMIF không trả về kết quả?

Cả 2 công thức trên đều trả về kết quả là 2070.

1. Các tham số phạm vi và sum_range phải là vùng dữ liệu chứ không phải mảng.

Các tham số đầu tiên (range) và thứ ba (sum_range) trong công thức SUMIF phải là tham chiếu vùng, chẳng hạn như A1: A10. Nếu là mảng, chẳng hạn như {1,2,3}, Excel sẽ trả lại một thông báo lỗi.

Công thức chính xác: =SUMIF(A1:A3, “hoa”, C1:C3)

Công thức sai: =SUMIF({1,2,3}, “hoa”, C1:C3)

2. Cách tính tổng các giá trị từ sheet hoặc bảng tính khác.

Giống như hầu hết các hàm Excel khác, hàm SUMIF có thể tham chiếu các sheet hoặc các bảng tính khác, miễn là các sheet và bảng tính đang mở.

Tuy nhiên công thức trên sẽ không hoạt động nếu Book 1 bị đóng. Điều này xảy ra vì vùng dữ liệu được tham chiếu bởi công thức SUMIF trong các bảng tính không được tham chiếu đến các mảng, và vì không có mảng nào được tham chiếu trong các tham số range và sum_range, Excel sẽ trả về thông báo lỗi #VALUE! .

3. Để tránh lỗi xảy ra, đảm bảo range và sum_range phải cùng kích thước.

Trong các phiên bản Excel mới hơn, tham số range và sum_range không nhất thiết phải có cùng kích thước. Trong phiên bản Excel 2000 và các phiên bản cũ hơn, nếu kích thước của range và sum_range không bằng nhau sẽ gây ra lỗi.

Tuy nhiên trong các phiên bản Excel mới hơn như Excel 2010 và Excel 2016, công thức SUMIF phức tạp hơn nhiều, trong đó tham số sum_range có số hàng, số cột ít hơn so với tham số range. Đó là lý do tại sao các tham số range và sum_range phải cùng kích thước, để tránh lỗi xảy ra.

Cách tránh lỗi VALUE khi sử dụng hàm SUMIF giữa các bảng tính

Khi sử dụng hàm SUMIF giữa các bảng tính, trong trường hợp nếu bảng tính nguồn không mở, bạn sẽ nhận được thông báo lỗi VALUE. Lỗi này xảy ra nếu các ô trong bảng tính chứa công thức có các hàm SUMIF, COUNTIF, hoặc hàm COUNTBLANK bị đóng. Để tránh lỗi này bằng cách sử dụng kết hợp hàm SUM và hàm IF trong một công thức mảng.

Công thức mảng là công thức có thể thực hiện nhiều phép tính trên một hoặc nhiều mục trong một mảng. Các công thức mảng hoạt động trên hai hay nhiều giá trị được gọi là tham số mảng.

Lưu ý: Bạn có thể áp dụng cách này cho Excel 2010, 2013, 2016 cho Windows.

Bước 1: Mở bảng tính chứa dữ liệu nguồn (Data workbook).

Bước 2: Mở bảng tính có chứa công thức (Report workbook).

Bước 3: Chọn ô C5 trong bảng tính có chứa công thức.

Bước 4: Sử dụng nút FX trên thanh công thức (Formula Bar), xác định vị trí hàm Sum.

Bước 5: Để lồng hàm IF, trên thanh công thức, tại mục Name Box, từ menu bạn chọn IF.

Bước 6: Nếu hàm IF không hiển thị trong menu, bạn chọn More Functions rồi tìm và chọn hàm IF.

Bước 8: Để hoàn tất công thức mảng, sử dụng tổ hợp phím Ctrl + Shift + Enter.

Bước 9: Chọn Yes nếu được hỏi công thức đã chính xác chưa. Tên vùng dữ liệu (name range) có thể xác định cho CategoryNames và ProductSales.

Bằng cách trên bạn không còn phải lo lắng về lỗi sẽ xảy ra nữa, điều này giúp bạn tiết kiệm được một khoảng thời gian đáng kể.

Qua ví dụ trên chắc hẳn bạn đã hiểu được cách dùng hàm SUMIF trên bảng tính Excel. Nhờ đó mà bạn có thể vận dụng hàm cơ bản trong Excel này vào công việc của mình hiệu quả nhất.

http://thuthuat.taimienphi.vn/cach-dung-ham-sumif-trong-excel-636n.aspx Video hướng dẫn

Cách Dùng Hàm Sumif Kết Hợp Vlookup

Thực hiện hàm sumif kết hợp vlookup trên excel như thế nào? Khi nào thì ta cần áp dụng sự kết hợp của 2 hàm sumif và vlookup ?

Chắc hẳn những ai chuyên dùng công cụ Excel đều biết đến 2 hàm : Sumif – tính tổng giá trị theo điều kiện và Vlookup – tìm kiếm giá trị trong chuỗi. Đây là 2 hàm đặc biệt sử dụng nhiều trong Excel và sự kết hợp giữa 2 hàm này là rất phổ biến.

1. Cách dùng hàm vlookup

Hàm Vlookup được dùng để tra cứu dữ liệu trong một mảng xác định nào đó. Hàm cho phép người sử dụng tìm kiếm dữ liệu trên 1 chuỗi nhất định theo các điều kiện cho trước.

Công thức hàm vlookup : =VLOOKUP(lookup_value,table_array,col_index_num,[range_lookup])

Trong đó :

Lookup_value : giá trị dùng để tìm kiếm

Table_array: là bảng giá trị tìm kiếm, để ở dạng địa chỉ tuyệt đối (có dấu $ phía trước bằng cách nhấn F4).

Col_index_num : thứ tự của cột cần lấy dữ liệu trên bảng giá trị cần tìm.

Range_lookup: phạm vi tìm kiếm với TRUE tương đương với 1 (tìm kiếm tương đối), FALSE tương đương với 0 (tìm kiếm tuyệt đối).

Sumif là hàm tính tổng có điều kiện. Hàm thường được sử dụng nhiều trong kế toán, nó hỗ trợ tính toán nhanh, chính xác và gia tăng hiệu quả trong công việc của bạn như :

– Tính tổng phụ cấp cho nhân viên

– Tính lương cho nhân viên theo một điều kiện nào đó

– Lập bảng cân đối phát sinh theo tháng/năm, bảng nhập xuất tồn kho,…

Cú pháp của hàm : =SUMIF(range, criteria, [sum_range])

Trong đó :

=SUMIF : là cú pháp câu lệnh bắt buộc.

Range ( bắt buộc ) : là vùng chọn có chứa các ô điều kiện. Ví dụ : từ ô B2 đến ô B5 (B2:B5).

Criteria ( bắt buộc ): là điều kiện, có thể ở dạng chữ, số, ô tham chiếu, biểu thức hay một hàm xác định sẽ cộng các ô đó. Biểu hiện như : “chuối”, 99, B52, “<3”, “11” hoặc TODAY().

Sum_range ( tùy chọn ) : vùng chọn thực tế cần tính tổng mà không giống vùng đã chọn trong đối số Range. Nếu như đối số Sum_range được bỏ qua thì Excel sẽ mặc định cộng các ô được xác định trong Range.

3.Cách thức mà hàm Sumif kết hợp Vlookup

Đây là một trong những bài học excel nâng cao mà bạn cần nắm rõ. Cách sử dụng hàm sumif kết hợp vlookup giúp chúng ta truy xuất nhanh mọi đối tượng cần tìm với kết quả chính xác mà khi ta thay đổi đối tượng sẽ không cần phải nhập lại công thức.

Đầu tiên, ta có 3 bảng dữ liệu sau :

Đề bài yêu cầu xuất kết quả ra bảng số 3 bao gồm họ tên và tổng doanh số mà người đó đạt được. Ngoài ra có thể tra cứu được điểm thi của những sinh viên khác khi thay đổi họ và tên tương ứng.

Bước 1: Ở đề bài này chúng ta sẽ sử dụng hàm sumif kết hợp vlookup để tính tổng doanh số của nhân viên đó với điều kiện tìm kiếm thỏa mãn các yêu cầu.

Công thức của bài này là : =SUMIF(D:D,VLOOKUP(G6,$A$6:$B$9,2,FALSE),E:E)

– Sumif và Vlookup là tên hàm tính tổng và hàm tìm kiếm theo điều kiện. – D:D là vùng được lựa chọn để chứa các ô điều kiện – G6 là giá trị đối chiếu với cột doanh số, là giá trị dò tìm. Tại đây khi bạn thay đổi tên thì cột doanh số cũng thay đổi theo. –$A$6:$B$9 là thứ tự cột cần lấy dự liệu để dò gì cho giá trị G6 ở trên. – Số 2 là thứ tự xuất giá trị, hiển thị lên màn hình tùy theo cột cần lấy dữ liệu có mấy cột, vì cột Mã NV ở vị trí thứ 2 nên chúng ta đặt là 2. – False là phạm vi tìm kiếm tuyệt đối cho kết quả chính xác thay vì sử dụng True cho kết quả tương đối. – E:E là khu vực cho trước doanh thu của từng nhân viên đạt được.

Bước 2:

Bạn sẽ nhập công thức bên trên tại ô H6 ở Bảng 3, rồi điền tên nhân viên muốn tính tổng doanh thu tại ô B12. Ở đây tôi sẽ tính tổng số doanh thu của nhân viên Trần Thị Yến.

Ngay sau đó sẽ hiển thị tổng doanh thu mà nhân viên này đạt được. Tổng số tiền hoàn toàn chính xác

Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Sumif Để Tính Tổng Theo Một Điều Kiện Cho Trước

Cú pháp của hàm SUMIF trong Excel

Hàm có cú pháp như sau:

Trong đó:

Range: Là vùng bảng chứa điều kiện

Criteria: Là điều kiện làm căn cứ tính tổng. Điều kiện này sẽ có thể xuất hiện ở Range

Sum_range: Là vùng bảng chứa các giá trị cần tính tổng.

Range và Criteria là bắt buộc phải có trong hàm, còn Sum_range có thể không cần viết trong trường hợp bạn muốn tính tổng trực tiếp tại Range (tức là Sum_range chính là Range thì không cần viết lại).

Ví dụ về hàm SUMIF

Ví dụ: Tính tổng chi phí lương theo các bộ phận: Kinh doanh, Kế toán, Sản xuất

Để thực hiện yêu cầu này, chúng ta sẽ xét:

– Điều kiện cần tính là gì? Cụ thể là các bộ phận: Kinh doanh (tương ứng với ô F4), Kế toán (tương ứng với ô F5), Sản xuất (tương ứng với ô F6).

– Vùng nào chứa các điều kiện? chính là cột Bộ phận (vùng C3:C17)

– Kết quả cần tính ở đâu? chính là cột Tiền lương (vùng D3:D17)

Khi đó công thức SUMIF có thể viết như sau:

Tại ô F4 =SUMIF(C3:C17, F4, D3:D17)

Kết quả nhận được là:

ô F5 = SUMIF(C3:C17, F5, D3:D17)

ô F6 = SUMIF(C3:C17, F6, D3:D17)

Chú ý khi dùng hàm SUMIF

Để có thể áp dụng công thức SUMIF cho các bộ phận Kế toán, Sản xuất, các bạn có thể làm bằng cách sửa lại công thức:

Nhưng như vậy sẽ mất thời gian phải không nào. Hãy để ý các vùng C3:C17, D3:D17 không hề thay đổi trong công thức này. Do đó bạn có thể cố định tọa độ vùng C3:C17, D3:D17 bằng cách đặt dấu $ vào trước tọa độ các dòng, các cột (hoặc bôi đen từng vùng tọa độ này trong công thức rồi nhấn phím F4). Khi đó công thức tại ô F4 sẽ được viết lại là:

=SUMIF($C$3:$C$17, F4, $D$3:$D17)

Bây giờ bạn có thể kéo công thức từ ô F4 xuống các ô F5, F6 và thu được kết quả

Việc kéo công thức từ trên xuống dưới còn được gọi là kỹ thuật FillDown.

Để có thể ứng dụng tốt Excel vào trong công việc, chúng ta không chỉ nắm vững được các hàm mà còn phải sử dụng tốt cả các công cụ của Excel. Những hàm nâng cao giúp áp dụng tốt vào công việc như SUMIFS, COUNTIFS… Những công cụ thường sử dụng là Data validation, Conditional formatting, Pivot table… hay kỹ năng làm báo cáo tổng hợp, kỹ năng làm báo cáo chi tiết… Toàn bộ những kiến thức này các bạn đều có thể học được trong khóa học EXG01 – Tuyệt đỉnh Excel – Trở thành bậc thầy Excel trong 16 giờ. Hãy nhanh tay đăng ký để nhận được nhiều ưu đãi hấp dẫn.

Tài liệu kèm theo bài viết