Top 7 # Xem Nhiều Nhất Hướng Dẫn Cách Dùng Powerpoint 2007 Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Thaiphuminh.com

Bài 1: Làm Quen Với Powerpoint 2007

PowerPoint 2007 là một phần của bộ Microsoft Office 2007. Cũng giống như Word (chương trình xử lý văn bản), Excel (bảng tính), PowerPoint giúp chúng ta tạo nên các bài thuyết trình / báo cáo sinh động và lôi cuốn.

Do PowerPoint được tích hợp rất chặt chẽ với các thành phần khác của bộ Microsoft Office 2007, nên chúng ta có thể chia sẽ thông tin giữa các thành phần này rất dễ dàng. Ví dụ, chúng ta có thể vẽ biểu đồ trong Excel và có thể chèn biểu đồ này vào slide của PowerPoint hoặc chúng ta có thể chép các đoạn văn bản của Word và đưa vào slide của PowerPoint,…

1. Các điểm mới trong PowerPoint 2007

Các Tab và Ribbon

Các tab không dễ tùy biến dễ như các thang công cụ ở các phiên bản trước, nhưng PowerPoint 2007 có thêm một thanh công cụ gӑi là Quick Access Toolbar (QAT – thanh công cụ truy cập nhanh) giúp người dùng tùy biến các nút lệnh một cách nhanh chóng và dễ dàng. Bạn có thể thêm vào thanh QAT bất kỳ nút lệnh nào bằng cách nhấp phải chuột vào nó và chọn Add to Quick.

Thực đơn Office

Các kiểu mẫu cho hình ảnh (Graphics) và văn bản (Text)

Nếu bạn thành thạo Microsoft Word, bạn có lẽ đã từng nghe đến khái niệm style. Mỗi style lưu các thông tin định dạng mà ta có thể áp dụng vào nhiều đoạn văn bản trong Word nhằm đảm bảo tính đồng nhất. Ví dụ như khi áp dụng cùng một style cho các tiêu đề để đảm bảo cho tất cả các tiêu đề được định dạng giống nhau.

PowerPoint 2007 mở rộng khái niệm style bằng cách cho phéo áp dụng style lên các đối tượng hình ảnh như: hình, các đường kẽ, các khối hình giốnh như văn bản.

Nhiều lựa chọn vẽ hình và định dạng hơn

Các đối tượng hình vẽ (trước kia gӑi là AutoShapes, bây giờ gӑi là các hình ảnh Office Art) được cải tiến rất nhiều trong PowerPoint 2007. Bạn không những có thể áp dụng các màu sắc và tô nền cho các đối tượng mà còn có thể đổ bóng, chiếu sáng, trang trí bề mһt, hiệu ứng 3-D, nghiên và xoay hình.

Tất cả các hiệu ứng mới cho các đối tượng hình vẽ này cũng có thể áp dụng vào khung viền của hình ảnh chèn vào slide. Ngoài ra còn có vài công cụ mới làm việc với các hình ảnh giúp chúng ta thay đổi tông màu của hình cũng như thêm vào khung hình.

Nhiều tùy chọn định dạng văn bản

PowerPoint 2007 thêm vào nhiều định dạng văn bản mới. Sự cải tiến trong định dạng văn bản có ý nghƭa nhất có lẽ là công cụ WordArt, công cụ này cho phép áp dụng vào cả các đoạn văn bản thông thường với một ít giới hạn. (Lưu ý tập tin phải được lưu với phần mở rộng của Powerpoint 2007 thì các tính năng này mới hiện hữu).

Màu sắc (Color), kiểu chữ (Font), và các mẫu hiệu ứng (Effect Themes)

Các style không những có thể tự động định dạng các đối tượng đơn lҿ mà còn có thể thay đổi định dạng của toàn bài trình diễn. Mỗi theme có 3 thành phần đó là: màu sắc, kiểu chữ và các hiệu ứng.

SmartArt trong PowerPoint 2007 là một tính năng mạnh, giúp người dùng nhanh chóng chuyển các danh sách thành các sơ đồ sinh động chỉ với vài cú nhấp chuột.

Trong các phiên bản Office trước, Excel là chương trình có khả năng vẽ đồ thị xuất sắc nhất. PowerPoint 2007 bao gồm công cụ vẽ đồ thị mới giống như giống như của Excel 2007. Cũng giống như SmartArt, nó tích hợp bộ máy vẽ hình mới giúp ta có thể định dạng đồ thị trong PowerPoint với nhiều kiểu hiệu ứng có sẵn.

Tùy biến các mẫu slide

Trong các phiên bản trước của Powerpoint, bạn chỉ có thể chọn lựa các mẫu slide mà PowerPoint cung cấp sẵn. Trong PowerPoint 2007, bạn có thể tự tạo các mẫu slide với các nhiều loại placeholders khác nhau giống như các mẫu slide có sẵn. Điều này giúp ta dễ dàng tạo ra các mẫu slide phức tạp và đây là tính năng cải tiến của Slide Master.

2. Tìm hiểu các thành phần trên cửa sổ chương trình MS PowerPoint

Giao diện của PowerPoint nhìn chung cũng giống như các chương trình Windows khác, tuy nhiên nó cũng có một vài điểm đһc trưng. Các thành phần trên cửa sổ PowerPoint như sau:

Thanh tiêu đề (Title bar): Thể hiện tên của chương trình đang chạy là PowerPoint và tên của bài trình diễn hiện hành. Nếu cửa sổ chưa toàn màn hình thì ta có thể dùng chuột kéo Title bar để di chuyển cửa sổ.

Ribbon: Chức năng của Ribbon là sự kết hợp của thanh thực đơn và các thanh công cụ,

được trình bày trong các ngăn (tab) chứa nút và danh sách lệnh.

ƒ Nút Office: mở thực đơn Office từ đó ta có thể truy cập các lệnh mở (open), lưu (save),

in (print), và tạo mới (new) bài trình diễn.

Quick Access Toolbar: chứa các lệnh tắt của các lệnh thông dụng nhất. Bạn có thể thêm/

bớt các lệnh theo nhu cầu sử dụng.

Nút Minimize: Thu nhỏ cửa sổ ứng dụng vào thanh tác vụ (taskbar) của Windows; bạn

nhấp vào nút thu nhỏ của ứng dụng trên taskbar để phóng to lại cửa sổ ứng dụng.

Nút Maximize/Restore: Khi cửa sổ ở chế độ toàn màn hình, khi chọn nút này sẽ thu nhỏ cửa sổ lại, nếu cửa sổ chưa toàn màn hình thì khi chọn nút này sẽ phóng to cửa sổ thành toàn màn hình

Nút Close: Đóng ứng dụng lại. Bạn có thể nhận được thông báo lưu lại các thay đổi của bài trình diễn.

Khu vực soạn thảo bài trình diễn: Hiển thị slide hiện hành.

Thanh trạng thái (Status bar): Báo cáo thông tin về bài trình diễn và cung cấp các nút lệnh thay đổi chế độ hiển thị và phóng to, thu nhỏ vùng soạn thảo.

Normal: Chế độ này trong quá trình soạn

Slide Sorter: Chế độ này giúp xem tổng thể bài trình diễn, bố cục, cũng như trình tự các slide trong bài.

Notes Page: Chế độ này giúp ta thêm các ghi chú vào slide (các ghi chú này sẽ không hiển thị khi trình chiếu)

Slide Show: Đây là chế độ trình chiếu toàn màn hình, các slide sẽ lần lượt xuất hiện theo thứ tự của nó.

Muốn chuyển qua lại giữa các chế độ hiển thị thì bạn vào ngăn View trên thanh Ribbon, sau đó chọn kiểu hiển thị mong muốn hoặc chọn kiểu hiển thị trực tiếp từ thanh trạng thái.

4. Phóng to / thu nhỏ

Bạn có thể phóng to hoặc thu nhỏ vùng soạn thảo trong cửa sổ PowerPoint 2007 bằng cách sử dụng thanh Zoom trên thanh trạng thái hoặc dùng hộp thoại Zoom. Bạn có thể phóng to hoặc thu nhỏ vùng làm việc trong khoảng từ 10% đến 400%. Bạn nên sử dụng tùy chọn Fit Slide to Current Window để có được vùng làm việc tốt nhất.

5. Một số tùy chọn và tính năng hữu dụng

Thanh thước ngang và dọc (Ruler)

Các thanh thước ngang và dọc giúp chúng ta trong việc bố trí các thành phần trên slide chính xác hơn. Bạn vào chọn ngăn View trên thanh Ribbon, sau đó chọn Rulers tại nhóm Show/ Hide.

Thanh thước ngang và dọc chỉ có trong kiểu hiển thị Normal và Notes Page và đơn vị tính trên thanh thước tùy thuộc vào thiết lập Regional Settings trong Control Panel của Windows.

Các đường lưới (Gridlines)

Đường trợ giúp (Guides)

Đường trợ giúp cũng giống như các đường lưới trên slide nhưng ta có thể kéo và thả chúng đến các vӏ trí mong muốn. Các đường trợ giúp này giúp dễ dàng trong việc canh chỉnh vӏ trí của các đối tượng trên slide và cũng không được in ra giấy.

Bạn có thể tạo thêm các đường trợ giúp bằng cách giữ phím Ctrl trong khi dùng chuột kéo đường trợ giúp ngang/ dӑc đến vӏ trí mới và bỏ chuột. Bạn có thể tạo tối đa 8 đường trợ giúp ngang/ dӑc. Chế độ hiển thị màu sắc (Color/ Greyscale/ Pure Black and White)

Khi soạn thảo bài trình diễn, chúng ta thường soạn thảo trong chế độ màu. Tuy nhiên, bạn nên kiểm tra bài trình diễn trên màn hình ở chế xem đen/ trắng (Black and White) hoặc tông màu xám (Greyscale) khi bạn muốn in ra giấy trên máy in trắng đen.

Sau khi chọn xong kiểu hiển thị màu khi in thì bạn nhấp chuột vào nút Back To Color View để trở lại chế độ đầy đӫ màu bình thường. Các tùy chọn kiểu màu Black and White hoặc Greyscale không làm ảnh hưởng đến các màu sắc đang có trên slide mà chúng chỉ có tác dụng khi in ra giấy trong chế độ Black and White hoặc Greyscale.

Sắp xếp các cửa sổ

Khi bạn mở nhiều cửa sổ cùng một lúc bằng cách nhân bản hoặc do mở nhiều tập tin PowerPoint, bạn có thể dùng chức năng sắp xếp các cửa sổ cho dễ theo dõi. Bạn làm theo các cách sau:

Các lệnh này không có tác dụng đối với các cửa sổ thu nhỏ nằm trên thanh Taskbar của Windows.

Chuyển qua lại giữa các cửa sổ

Nếu bạn muốn cảm ơn, vui lòng sử dụng các icon Facebook phía dưới cùng để chia sẻ cho bạn bè mình. Đó là cách để giới thiệu cũng như giúp chúng tôi phát triển.

Hướng Dẫn Sử Dụng Microsoft Office Outlook 2007 (Phần 1)

Có thể bạn đã dùng e-mail lâu nhưng chỉ quen với việc dùng trên trình duyệt. Để nâng cao hiệu quả công việc, bạn hãy thử khai thác công cụ quản lý e-mail chuyên nghiệp hàng đầu hiện nay là Microsoft Office Outlook. Công cụ này được tích hợp sẵn trong bộ phần mềm Microsoft Office mà hầu như máy tính cá nhân nào cũng được cài đặt nhưng lâu nay bạn chưa quan tâm đến. ABCMáytính xin đăng tải lại nội dung mà ABCMáytính đã trình bày trong Tạp chí cẩm nang máy tính (do Mediazone phát hành) về thủ thuật sử dụng Microsoft Office Outlook 2007 (Outlook) với những thủ thuật đơn giản, hiệu quả, làm tiền đề cho bạn làm quen và khám phá những điều lý thú về phần mềm này.

– Your Name: Tên của bạn, sẽ được hiển thị khi bạn gửi thư đến cho người khác.

– E-mail Address: Địa chỉ e-mail của bạn.

– Outgoing mail server (SMTP): Bạn điền vào chúng tôi cho Gmail, chúng tôi cho Yahoo! Mail và chúng tôi cho Hotmail.

– User Name: Bạn nhập tên tài khoản Gmail vào, nếu e-mail của bạn có phần mở rộng là @ymail.com, @rocketmail.com và @live.com bạn phải nhập địa chỉ e-mail vào.

– Password: Mật khẩu đăng nhập.

Bạn phải chắc chắn ô Require logon using Secure Password Authentication (SPA) không được chọn.

– Nếu là tài khoản Gmail, ở Incoming server (IMAP) bạn chọn Use the following type of encrypted connection là SSL, lúc này giá trị tại Incoming server sẽ tự động thay đổi thành 993, tương tự tại Outgoing server bạn chọn TLS và gán giá trị là 587 hoặc 465 rồi bấm OK.

– Trường hợp bạn dùng Hotmail (Windows Live Mail) thì vẫn thực hiện như trên nhưng đặt giá trị ở Incoming server là 995 và ở Outgoing server là 25 hoặc 587.

– Riêng với Yahoo! Mail ở Outgoing server bạn chọn SSL và đặt giá trị là 465.

Khi hoàn tất việc khai báo Oulook sẽ thực hiện tải thư về, phần Mail Folder sẽ xuất hiện thư mục chứa thư của bạn với đầy đủ các thư mục đã tạo ở hòm thư của mình ở cột bên trái. Các thư đến sẽ nằm trong thư mục Inbox.

Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Microsoft Powerpoint 2010

Hướng dẫn sử dụng Microsoft PowerPoint

Microsoft PowerPoint về cơ bản là một công cụ tạo bài thuyết trình. Bạn có thể tạo các slideshow với văn bản, hình ảnh, hình dạng, hoạt ảnh, âm thanh và nhiều thứ khác. Sau đó, chiếu bài thuyết trình của bạn lên màn hình lớn để hiển thị nó cho người khác hoặc lưu nó dưới dạng tài liệu trực quan cho chính bạn.

Công dụng chung của PowerPoint

Giúp các doanh nghiệp tạo bài thuyết trình cho các sản phẩm và dịch vụ của mình.

Giúp các tổ chức giáo dục tạo bài giảng trực quan cho các lớp học.

Sử dụng cho mục đích cá nhân như lập bản đồ tư duy và trình chiếu ảnh gia đình.

Tạo tài liệu bán hàng và tiếp thị.

Tạo bài trình bày trong các sự kiện như đám cưới, lễ kỷ niệm hoặc cuộc họp mặt gia đình.

Tạo bài thuyết trình cho dự án, ngân sách và tài chính.

Tạo chứng chỉ, lịch, báo cáo, sơ đồ và biểu đồ cho bất kỳ ngành nào

Các thuật ngữ cơ bản được sử dụng trong PowerPoint

Slideshow và Presentation (Trình chiếu và Trình bày): Khi nói về PowerPoint, bạn có thể thấy hai thuật ngữ này có khả năng hoán đổi cho nhau. Chúng đại diện cho tài liệu tổng thể bạn tạo trong ứng dụng.

Slide: Mỗi slideshow trong PowerPoint chứa các slide. Bạn có thể nghĩ các slide này giống như các trang mà bạn có thể thêm vào bản trình bày của mình và sau đó chuyển qua từng trang một.

Animation (Hoạt ảnh): Các animation là hiệu ứng hình ảnh có thể cung cấp cho slide của bạn một diện mạo độc đáo. Chúng cho phép bạn thêm chuyển động và sự lôi cuốn vào các phần tử trên slide.

Transition (Hiệu ứng chuyển tiếp): Transition cũng là công cụ trực quan, nhưng bạn sẽ chỉ thấy khi di chuyển sang slide kế tiếp. Bằng cách sử dụng một transition, bạn có thể làm cho bài thuyết trình của mình nổi bật trong mắt khán giả hoặc sử dụng nó để tạo hiệu ứng ấn tượng.

1. Ribbon và tab trong PowerPoint

Ribbon và các tab

File: Tạo bài thuyết trình mới, mở bài thuyết trình hiện có, lưu, in và chia sẻ các slideshow.

Home: Kiểm soát clipboard, slide, phông chữ, đoạn, bản vẽ và chỉnh sửa.

Design: Chọn theme, chọn biến thể, tùy chỉnh slide và tạo các ý tưởng thiết kế.

Transitions: Chọn chuyển đổi, xem trước, điều chỉnh hiệu ứng và thêm thời gian.

Animations: Chọn một hoạt ảnh, xem trước, điều chỉnh hiệu ứng, sử dụng các tính năng nâng cao và thêm thời gian.

Slide Show: Bắt đầu trình chiếu, thiết lập trình chiếu, chọn màn hình và sử dụng chế độ xem bài thuyết trình.

Review: Sử dụng các công cụ cho việc hiệu đính, khả năng truy cập, ngôn ngữ, nhận xét và so sánh.

View: Thay đổi chế độ xem bài thuyết trình, điều chỉnh chế độ xem chính, phóng to hoặc thu nhỏ, chọn màu, làm việc với các cửa sổ và macro.

2. Quick Access Toolbar trong PowerPoint

Giống như các tab và ribbon trên các sản phẩm Microsoft Office khác, bạn cũng có Quick Access Toolbar (thanh công cụ truy cập nhanh). Bạn có thể đã quen thuộc với công cụ tiện dụng này, còn nếu chưa, thì đây là thanh công cụ ở phía trên bên trái của cửa sổ PowerPoint.

Nút Save cho phép bạn dễ dàng lưu file bạn đang làm việc với tên file hiện tại.

Nếu bạn mắc lỗi và muốn hoàn tác, chỉ cần nhấp vào nút Undo. Nếu bạn nhấp vào nó một lần, nó sẽ hoàn tác hành động gần nhất bạn đã thực hiện. Nếu bạn tiếp tục nhấp vào nó, nó sẽ hoàn tác từng hành động trước đó bằng cách lùi dần. Ngoài ra, bạn có thể nhấp vào mũi tên bên cạnh nút Undo và đánh dấu tất cả các hành động bạn muốn hoàn tác.

Nếu bạn hoàn tác một hành động bằng nút này, nút Redo sẽ khả dụng. Điều này cho phép bạn thực hiện lại những gì bạn vừa hoàn tác. Giống như nút Undo, bạn có thể thực hiện lại hành động gần nhất của mình bằng một lần nhấp chuột hoặc sử dụng mũi tên bên cạnh nút Redo để thực hiện lại nhiều tác vụ.

Nút Presentatio n cho phép bạn bắt đầu slideshow của mình (nó sẽ được trình chiếu cho người khác xem). Slideshow sẽ chiếm toàn bộ màn hình của bạn, nhằm tạo một giao diện đẹp cho bài thuyết trình, kể cả khi đang trong quá trình tạo hoặc chỉnh sửa.

3. Cách làm việc với các slide trong PowerPoint

Thêm một slide trong PowerPoint

Trên tab Home, bạn sẽ thấy một phần trên ribbon có tên là Slides. Bạn có thể nhanh chóng thêm một slide bằng cách nhấp vào nút New Slide. Thao tác này sẽ thêm một slide giống như slide bạn đã chọn.

Ngoài ra, bạn có thể nhấp vào mũi tên trên nút New Slide. Điều này cho phép bạn chọn loại slide bạn muốn thêm, chẳng hạn như slide trống, tiêu đề có nội dung hoặc hình ảnh có chú thích.

Thay đổi bố cục của một slide

Nút Layou t trên ribbon cho phép bạn thay đổi loại slide hiện được chọn. Vì vậy, bạn có thể dễ dàng thay đổi một slide tiêu đề thành một slide có tiêu đề và nội dung, hoặc slide hình ảnh có chú thích thành nội dung có chú thích.

Các biểu tượng trong slide

Một số loại slide dễ hiểu ngay từ đầu. Ví dụ, nếu bạn chọn slide tiêu đề, bạn sẽ thấy các vùng văn bản hướng dẫn bạn nhấp để thêm tiêu đề lớn và tiêu đề phụ. Nhưng các bố cục slide khác, chẳng hạn như các bố cục cho phép bạn thêm media, chứa các biểu tượng để bạn chèn nội dung của mình, thì đặc biệt hơn.

Nếu bạn sử dụng loại slide này, chỉ cần nhấp vào biểu tượng tương ứng để chèn mục của bạn.

Insert Table: Tạo một bảng bằng cách chọn số cột và hàng.

Insert Chart: Tạo biểu đồ với nhiều tùy chọn khác nhau như đường kẻ, thanh và khu vực.

Insert SmartArt graphic: Tạo hình ảnh giống như biểu đồ ma trận, kim tự tháp hoặc sơ đồ quy trình.

Pictures: Chèn hình ảnh từ máy tính của bạn.

Online Pictures: Chèn hình ảnh từ thư viện hoặc tìm kiếm trên web cho một hình ảnh.

Insert video: Chèn video từ một file, YouTube hoặc mã nhúng.

Bạn cũng có thể nhúng video YouTube hoặc thêm nhạc vào bài thuyết trình PowerPoint của mình.

Nếu bạn muốn xóa một slide, cách đơn giản nhất là chọn slide đó và nhấp vào nút Delete trên bàn phím. Bạn cũng có thể nhấp chuột phải vào slide và chọn Delete Slide từ menu ngữ cảnh.

4. Sử dụng các phần trong PowerPoint

Bạn có thể muốn sắp xếp slideshow của mình thành các phần khác nhau. Nhấp vào nút Section, chọn Add Section, và sau đó đặt tên cho nó. Sau đó, bạn có thể thêm các slide riêng trong mỗi phần. Mũi tên bên cạnh nút Section cho phép bạn loại bỏ, đổi tên, thu gọn và mở rộng các phần.

Các thao tác phổ biến khác trên slide

Dễ dàng sắp xếp lại các slide bằng thao tác kéo và thả.

Nhân bản slide hoặc tạo chúng từ một outline bằng cách sử dụng mũi tên bên cạnh nút New Slide hoặc nhấp chuột phải và sử dụng menu ngữ cảnh.

Trả một slide về bố cục mặc định bằng cách nhấp vào nút Reset hoặc nhấp chuột phải và sử dụng menu ngữ cảnh.

Làm việc với các ghi chú trong bài thuyết trình

PowerPoint cung cấp một tính năng ghi chú dành cho người thuyết trình tuyệt vời và rất có ích. Bạn có thể thêm ghi chú vào một slide để tự tham chiếu hoặc trao đổi với khán giả trong khi thuyết trình. Phần ghi chú xuất hiện ngay bên dưới mỗi slide trong PowerPoint.

Nếu bạn không nhìn thấy nó, chỉ cần nhấp vào nút Notes trong thanh tác vụ ở dưới cùng của cửa sổ PowerPoint, hoặc, mở tab View và nhấp vào nút Notes trên ribbon. Sau đó, chỉ cần nhấp vào bên trong phần ghi chú để thêm nội dung.

Sử dụng ghi chú trong bài thuyết trình

Khi bạn trình chiếu bài thuyết trình của mình cho một đối tượng, chỉ bạn mới có thể xem ghi chú của mình. Điều này làm cho nó trở thành một công cụ tuyệt vời để giữ các mô tả, giải thích hoặc hướng dẫn của bạn khi bạn trình chiếu slideshow.

In ghi chú cho bài thuyết trình

Nếu bạn in bài thuyết trình của mình để khán giả có tham chiếu, bạn có thể đưa cho họ nội dung ghi chú của mình nếu muốn. Để xem nó trông như thế nào, hãy kích tab View và sau đó là Notes Page trong phần Presentation Views của ribbon.

Nếu bạn muốn thay đổi cách ghi chú của mình xuất hiện khi bạn in chúng, hãy nhấp vào nút Notes Master trong phần Master Views của ribbon. Điều này cho phép bạn chọn các tùy chọn thiết kế, bố cục và thiết lập trang. Ngoài ra, hãy lưu ý nút Handout Master trực tiếp ở bên trái, cho phép bạn tùy chỉnh toàn bộ diện mạo của handout.

5. Thêm hoạt ảnh vào PowerPoint

Nếu bạn đang cân nhắc việc thêm hoạt ảnh vào các slide của mình, việc này rất dễ thực hiện. Hoạt ảnh có thể hiệu quả cho các bài thuyết trình bạn tạo trong lĩnh vực giáo dục, như bài thuyết trình trong lớp học hoặc bài giảng ở các trường đại học. Chúng cũng có thể cung cấp cho bài thuyết trình của bạn một hiệu ứng thú vị cho mục đích trình chiếu cá nhân, như một cuộc hội ngộ gia đình hoặc trong đám cưới.

Đây là những tính năng cơ bản có sẵn trên tab Animations.

Animation: Chọn từ nhiều tùy chọn khác nhau bằng cách nhấp vào mũi tên trong Animation. Bạn có thể áp dụng hoạt ảnh cho một phần tử khi thêm hoặc loại bỏ nó khỏi slide, sử dụng nó để nhấn mạnh hoặc cho nó một đường chuyển động.

Effect Options: Các hoạt ảnh khác nhau có các tùy chọn bổ sung để bạn chọn. Ví dụ, hoạt ảnh Wheel cho phép bạn chọn số lượng nan hoa trong khi tùy chọn Spin cho phép bạn chọn hướng và số lượng vòng quay.

Advanced Animation: Tại đây bạn có thể thêm hoạt ảnh, mở Animation Pane để có thêm không gian làm việc, cài đặt trình kích hoạt hoặc sử dụng Animation Painter. Nhưng đối với hoạt ảnh slideshow đơn giản, các tính năng cơ bản phải phù hợp với bạn.

Timing: Quyết định cách bạn muốn hoạt ảnh của mình xuất hiện trên slide. Chúng có thể bắt đầu khi bạn nhấp vào trong bài thuyết trình, ngay sau hoặc với hoạt ảnh trước đó. Bạn cũng có thể chọn thời lượng, thời gian trễ và sắp xếp lại các hoạt ảnh của mình.

Preview: Sau khi bạn thêm hoạt ảnh, bạn có thể thấy trông nó sẽ như thế nào mà không thoát khỏi chế độ chỉnh sửa hoặc mở chế độ trình chiếu qua chế độ xem nhanh.

b, Tạo hoạt ảnh PowerPoint đầu tiên

Đầu tiên, chọn slide và sau đó là các phần tử trên slide mà bạn muốn tạo hiệu ứng động. Sau đó, chỉ cần chọn loại từ hộp Animation. Thật là dễ dàng! Sau đó, bạn có thể sử dụng các công cụ được mô tả ở trên để thêm hiệu ứng, các tùy chọn nâng cao hoặc thời gian nếu bạn muốn.

Lưu ý rằng khi bạn thêm một hình động vào một phần tử, một con số sẽ xuất hiện bên cạnh nó. Mỗi hoạt ảnh bạn thêm sẽ được đánh số liên tiếp để bạn có thể dễ dàng xác định nó, làm việc với nó hoặc sắp xếp lại nó. Điều này có nghĩa là bạn có thể có nhiều hoạt ảnh với hiệu ứng riêng của chúng trên cùng một slide.

Nếu bạn sử dụng Animation Pane ở bên phải, các số sẽ giúp bạn dễ dàng xem xét các hoạt ảnh cùng một lúc. Ở đó, bạn có thể thêm cùng một loại hiệu ứng mà bạn nhìn thấy trên ribbon. Chỉ cần nhấp vào mũi tên tương ứng với hoạt ảnh và menu drop-down sẽ xuất hiện.

Và nếu bạn đang chèn biểu đồ Excel vào bài thuyết trình của mình, bạn cũng có thể tạo hoạt ảnh cho các biểu đồ đó.

6. Áp dụng hiệu ứng chuyển tiếp trong PowerPoint

Chèn hiệu ứng chuyển tiếp giữa các slide có thể là một cách hiệu quả khác để thu hút sự chú ý của khán giả, tương tự như hoạt ảnh. Bạn có thể áp dụng một hình ảnh độc đáo, có hoặc không có âm thanh, khi bạn di chuyển qua từng slide trong bài thuyết trình.

a, Các tùy chọn chuyển tiếp

Đây là những tính năng cơ bản có sẵn trên tab Transitions.

Transition to This Slide: Chọn từ các tùy chọn chuyển tiếp bằng cách nhấp vào mũi tên trong hộp. Bạn có thể áp dụng một hiệu ứng chuyển tiếp tinh tế, thú vị hoặc năng động. Hãy nhớ rằng đây là hiệu ứng để chuyển sang slide hiện tại.

Effect Options: Các hiệu ứng chuyển tiếp khác nhau có các tùy chọn bổ sung mà bạn có thể áp dụng. Ví dụ, các hiệu ứng chuyển tiếp Wipe, Wind và Orbit cho phép bạn chọn hướng.

Timing: Tại đây, bạn có thể thêm âm thanh đi kèm với hiệu ứng chuyển tiếp, chọn thời lượng và áp dụng các mục này cho tất cả các slide. Ngoài ra, bạn có thể quyết định chuyển sang slide tiếp theo khi nhấp chuột hoặc tự động chuyển sau một khoảng thời gian nhất định.

Preview: Sau khi bạn thêm một hiệu ứng chuyển tiếp, bạn có thể xem nó trông như thế nào mà không thoát khỏi chế độ chỉnh sửa hoặc mở chế độ xem bài thuyết trình bằng chế độ xem nhanh.

b, một hiệu ứng chuyển tiếp slide

Điều này hoạt động về cơ bản giống như hoạt ảnh (chỉ ít hơn một bước). Chỉ cần chọn slide và hiệu ứng chuyển tiếp. Sau đó, bạn có thể tùy ý áp dụng bất kỳ hiệu ứng nào được mô tả ở trên. Khá dễ dàng, phải không?

Hiệu ứng chuyển tiếp cũng như hoạt ảnh, có thể không xuất hiện trong một số slideshow. Nhưng chúng có thể tạo cảm giác bắt mắt cho các cuộc họp hoặc các sự kiện thú vị. Ngay cả đối với các bài thuyết trình kinh doanh, một hiệu ứng mờ dần đơn giản có thể loại bỏ sự chuyển tiếp tẻ nhạt giữa các slide.

c, Sử dụng các chế độ xem bài thuyết trình khác nhau

Không phải ai cũng làm việc theo cùng một cách giống nhau nên lao động là một quá trình sáng tạo. May mắn là PowerPoint cung cấp các chế độ xem tích hợp khác nhau để phù hợp với điều này. Chỉ cần chọn tab View và xem các cách bạn có thể tùy chỉnh slideshow của mình.

Phần Presentation Views chứa năm cách độc đáo để tạo hoặc chỉnh sửa slideshow của bạn. Một trong số đó là Notes Page mà bạn đã đọc ở trên. Và, đây là bốn giải pháp còn lại kèm theo giải thích ngắn gọn.

c.1 Normal: Như bạn có thể đoán, đây là chế độ xem cơ bản, bình thường. Bạn sẽ thấy các slide của mình ở bên trái dưới dạng hình thu nhỏ được đánh số, và slide hiện tại ở phần lớn nhất phía bên phải. Chế độ xem này hoạt động tốt nếu bạn muốn chuyển giữa các trang trình bày một cách trực quan.

c.2 Outline View: Đối với những người thích viết hoặc tạo bài thuyết trình bằng outline, chế độ xem này sẽ rất lý tưởng. Bạn có thể viết trực tiếp trong bảng điều khiển outline ở bên trái hoặc dán một outline hiện có trực tiếp từ Microsoft Word. Ở đây một lần nữa, slide hiện tại nằm ở phần lớn nhất bên phải.

c.3 Slide Sorter: Đây là một cách tuyệt vời để xem nhanh tất cả các slide của bạn. Chế độ xem này chiếm toàn bộ cửa sổ trung tâm, bạn có thể xem từng slide và sắp xếp lại chúng dễ dàng bằng thao tác kéo và thả.

c.4 Reading View: Nếu bạn muốn xem toàn bộ bài thuyết trình mà không cần chuyển sang chế độ toàn màn hình, thì chỉ cần nhấp vào nút này. Bạn có thể xem slideshow của mình với các hoạt ảnh và hiệu ứng chuyển tiếp một cách dễ dàng.

Cùng với chế độ xem Slide Sorter, chế độ xem Normal và Outline Views cũng cho phép bạn nhanh chóng sắp xếp lại các slide của mình. Chỉ cần chọn một slide và sau đó kéo nó đến vị trí mới là xong.

8. Cộng tác trên bài thuyết trình PowerPoint

Giống như các ứng dụng Microsoft Office khác, cũng có các tính năng để dễ dàng cộng tác với những người khác trên bài thuyết trình PowerPoint của mình. Vì vậy, nếu nhóm bán hàng của bạn, các giáo viên đồng nghiệp hoặc bạn cùng lớp muốn cùng nhau làm việc trên slideshow, bạn có một vài tùy chọn như sau:

Chia sẻ slideshow của bạn dưới dạng bài thuyết trình PowerPoint được lưu vào OneDrive hoặc dưới dạng PDF. Chỉ cần nhấp vào nút Share từ trình đơn ở góc trên bên phải. Sau đó, mời những người khác trong sidebar mở ra, gửi trình chiếu

dưới dạng file đính kèm hoặc nhận liên kết để chia sẻ.

Cho phép người khác ghi chú trên bài thuyết trình bằng nút Comments nằm ngay bên cạnh nút Share trên menu. (Giả sử người cộng tác với bạn mở bản trình bày trong PowerPoint). Bạn có thể xem nhận xét của họ, bật tính năng trả lời, di chuyển và xóa nhận xét.

9. Các tùy chọn slideshow

Khi bài thuyết trình của bạn hoàn tất, đã đến lúc xem lại và thiết lập chế độ trình chiếu. Chuyển sang tab Slide Show và xem các tùy chọn sau.

From Beginning: Xem slideshow của bạn từ slide đầu tiên.

From Current Slide: Slideshow sẽ bắt đầu từ slide bạn chọn.

Present Online: Sử dụng Office Presentation Service để xem slideshow của bạn trong trình duyệt.

Custom Slide Show: Tạo bài thuyết trình tùy chỉnh với các slide theo một thứ tự cụ thể.

Set Up Slide Show: Chọn các loại, tùy chọn mà các slide sẽ hiển thị, cách tăng cường cho các slide và bất kỳ tùy chọn đa màn hình nào bạn cần.

Hide Slide: Thao tác này ẩn mọi slide mà bạn chọn từ bài thuyết trình.

Rehearse Timings: Bạn có thể thực hành trình chiếu slideshow của mình và xem thời lượng bạn sử dụng cho mỗi slide và toàn bộ slideshow. Bạn cũng có một tùy chọn để tiết kiệm thời gian, sẽ rất hữu ích để cải thiện thời gian thuyết trình nếu cần thiết.

Record Slide Show: Dễ dàng ghi lại slideshow của bạn từ đầu hoặc từ một slide cụ thể. Điều này là lý tưởng để giúp những người khác không thể tham dự buổi thuyết trình.

Kích hoạt hoặc vô hiệu hóa các tính năng Play narrations, Use timings, và Show media controls bằng các hộp kiểm tiện lợi.

Chọn màn hình được kết nối từ hộp drop-down để hiển thị bài thuyết trình của bạn. Bạn cũng có thể bật hoặc tắt chế độ Presenter View.

Presenter View cung cấp cho bạn một cái nhìn khác về slideshow của mình. Điều này cho phép bạn xem bài thuyết trình của mình với ghi chú trên một màn hình riêng, trong khi slideshow của bạn hiển thị trên một màn hình khác. Ngoài ra, bạn cũng có thể kiểm soát bài thuyết trình của mình trong chế độ xem này.

d, Thay đổi cài đặt hiển thị hoặc sao chép slideshow.

Truy cập các công cụ như con trỏ laser, bút hoặc bút đánh dấu để sử dụng trong suốt bài thuyết trình của bạn.

Phóng to trên một slide.

Tô đen hoặc không toàn bộ slideshow.

Chuyển sang slide khác.

Bắt đầu slideshow trong PowerPoint

Sau khi bạn đã đặt các tùy chọn ở trên cho slideshow của mình, hãy luyện tập và sẵn sàng bắt đầu, phần còn lại rất dễ dàng.

Mở PowerPoint trên máy tính của bạn, chọn màn hình để sử dụng và sau đó trình bày nó. Bạn có thể bắt đầu slideshow bằng nút From Beginning trên tab Slide Show hoặc với nút Start from Beginning trên Quick Access Toolbar. Đây là quy trình tương tự mà bạn đã theo dõi khi bạn xem lại bài thuyết trình của mình.

Nếu bạn quyết định sử dụng chế độ Presenter View trong slideshow của mình, thì bạn đã biết các công cụ bạn có trong tay để kiểm soát chương trình. Nhưng nếu bạn không chọn chế độ xem này hoặc chỉ làm việc với một màn hình, bạn vẫn có thể diễn tập bài thuyết trình của mình.

Chỉ cần nhấp chuột phải vào slideshow khi nó bắt đầu mở menu ngữ cảnh. Sau đó, bạn có thể xem tất cả các slide, phóng to, điều chỉnh màn hình hoặc tùy chọn máy in và kết thúc việc trình chiếu.

Chi tiết liên hệ:

Địa chỉ: Số 65 Quán Nam – Lê Chân – Hải Phòng

Hướng Dẫn Cách Cài Đặt Email Trên Outlook 2007, 2010

Hiện nay các doanh nghiệp sử dụng email theo tên miền đã trở nên rất phổ biến. Để đăng nhập và sử dụng mail tên miền thì có nhiều cách nhưng một trong những phương pháp đơn giản và thuận tiện đó là sử dụng công cụ Microsoft Outlook. Phương pháp này giúp chúng ta có thể thao tác gửi nhận email một cách đơn giản, nhanh chóng và có thể sao lưu dữ liệu thư điện tử ra thiết bị lưu trữ bên ngoài như máy tính hoặc ổ cứng di động. Tuy nhiên, việc cài đặt email trên Outlook 2007 và 2010 đôi lúc lại gây khó khăn đối với nhiều người dùng. Trong bài viết này, kỹ thuật viên Phương Nam Vina xin chia sẻ một số hướng dẫn cách cài đặt email trên Outlook 2007 và 2010 để bạn đọc cùng tham khảo và thao tác tùy theo Windows máy tính đang sử dụng.

Bước 1: Bạn mở công cụ Microsoft Outlook 2007 lên. Trên thanh Menu, bạn chọn thư mục ” Tools“. Sau đó, chọn ” Account Settings“.

Bước 2: Sau khi cửa sổ ” Email Accounts” xuất hiện, nhấp chọn Tab ” New” để thêm địa chỉ Email mới.

Trong mục “Yourname“: Điền tên tài khoản email của bạn (Ví dụ: phuongnamvina)

Trong mục “E-mail Address“: Điền địa chỉ email cần tạo (Ví dụ: kythuat@phuongnamvina.vn,…)

Trong mục “Account Type“: Chọn loại giao thức kết nối với server mail (Thông thường sử dụng giao thức mail là POP3)

Trong mục “Username“: Bạn gõ địa chỉ email sao cho trùng với mục Email Address ở phía trên.

Trong mục “Password“: Gõ mật khẩu cho email mà bạn cần tạo.

Sau khi xuất hiện của sổ mới, tại mục ” Outgoing Server“, bạn check vào nút ” My outgoing server (SMTP) requires authentication“.

Đối với mục ” Advanced“, bạn lưu ý là phần ” Leave a copy of messages on the server” cho phép lưu lại một bản sao lưu trên server mail. Bạn có thể sử dụng chức năng này nếu muốn cài đặt email trên nhiều máy tính hoặc muốn sử dụng webmail.

Remove from server after…days: Chức năng này cho phép xóa email đã lưu trữ trên server sau X ngày kể từ khi Outlook tải dữ liệu email về nơi lưu trữ. X là số ngày do bạn lựa chọn và ấn định.

Remove from server when deleted from “Deleted Items”: Chức năng này cho phép xóa email đã lưu trữ trên server khi thực hiện xóa email trên Outlook. Sau khi chọn xong, bạn nhấn OK để lưu cài đặt và đóng cửa sổ lại.

Nếu thấy trong mục ” Bước 7: Sau khi thực hiện xong thao tác của Status” báo ” Completed” thì quá trình cài đặt email đã thành công. Bước 6, hệ thống sẽ tự động chuyển về cửa sổ của Bước 5 là ” Internet E-mail Setting“. Tại đây, bạn chọn ” Test Account Settings” để kiểm tra việc tạo email.

Sau đó, bạn nhấn ” Close” để đóng cửa sổ hiện tại. Nhấn ” Finish” để hoàn thành quá trình tạo mail và bắt đầu sử dụng trên Outlook 2007.

II. Hướng dẫn cách cài đặt email trên Outlook 2010

Cách sắp xếp thư mục và bố cục giao diện của Outlook 2010 có một số điểm khác so với Outlook 2007. Tuy nhiên, v iệc thao tác như cài đặt email trên Outlook 2010 về cơ bản cũng tương tự cài đặt email trên Outlook 2007 và cũng bao gồm 7 bước như sau:

Quá trình cấu hình email trên Outlook 2010 của các bước tiếp theo, bạn thực hiện tương tự như hướng dẫn cài đặt email đối với Outlook 2007 mà chúng tôi đã hướng dẫn ở trên. Các bạn có thể tham khảo tiếp các bước theo hình bên dưới.