Top 2 # Xem Nhiều Nhất Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Countif Trong Excel Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Thaiphuminh.com

Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Countifs Trong Excel

Ở các bài viết trước, các bạn đã giới thiệu về cách sử dụng , hàm COUNTIF. Hôm nayTin Học Văn Phòng sẽ tiếp tục giới thiệu cho các bạn hàm COUNTIFS, hàm này cũng dùng để đếm các ô thỏa mãn điều kiện cho trước.

Mục đích

Mục đích của h àm COUNTIFS trong Excel là dùng để đếm các ô thỏa mãn một hoặc nhiều điều kiện được chỉ định trước.

Giá trị trả về

Số lượng ô thỏa mãn điều kiện.

Cú pháp

=COUNTIFS(range1, criteria1, [range2], [criteria2], …)

Trong đó:

+ range1 (bắt buộc) – phạm vi đếm thứ 1 (chứa các ô để áp dụng điều kiện được cho ở criteria1).

+ criteria1 (bắt buộc) – điều kiện dùng để đếm các ô trong range1.

+ range2 (tùy chọn) – phạm vi đếm thứ 2 (chứa các ô để áp dụng điều kiện được cho ở criteria 2).

+ criteria2 (tùy chọn) – điều kiện dùng để đếm các ô trong range2.

Tương tự chúng ta có thể sử dụng nhiều cặp range-criteria trong hàm COUNTIFS.

Lưu ý khi sử dụng hàm COUNTIFS trong Excel

Không giống như hàm COUNTIF, hàm COUNTIFS trong Excel có thể đếm dựa trên một hoặc nhiều điều kiện một lúc.(Chữ S có ý nghĩa là số nhiều trong tiếng Anh, ở đây sẽ mang ý nghĩa là nhiều điều kiện).

Các đối số sử dụng trong hàm COUNTIFS đượ sử dụng theo cặp range-criteria(dãy ô-điều kiện). Điều này có nghĩa là điều kiện đếm (criteria) được chỉ định sẽ được áp dụng cho dãy ô(range) tương ứng với điều kiện đó.

Chỉ có cặp range-criteria đầu tiên là bắt buộc. Và chúng ta có thể thêm lên tới 127 cặp range-criteria trong hàm COUNTIFS. (Các bạn để ý, nếu chúng ta chỉ sử dụng có 1 cặp range-criteria đầu tiên thì hàm COUNTIFS cũng sẽ y hệt như hàm COUNTIF).

Hàm COUNTIFS không phân biệt chữ hoa và chữ thường. Điều này có nghĩa là, khi chúng ta so sánh giữa 2 chữ “abc” với “AbC” thì kết quả là bằng nhau.

Ví dụ

Cho bảng tính như hình bên dưới:

Theo như bảng tính trên, khi muốn đếm số lượng Iphone có màu Xanh như ô J6 thì công thức chúng ta có như sau:

=COUNTIFS(B6:B15,”iphone”,D6:D15,”xanh”)

Dấu nháy kép (“”) trong điều kiện

Thông thường, với điều kiện là chữ, ví dụ như “iphone”, “xanh”, “tên người”,… thì chữ đó cần phải để trong dấu nháy kép “”. Còn đối với số thì không cần để trong dấu nháy kép.

=COUNTIFS(B6:B15,”Galaxy”,G6:G15,1000000)

//vì là chữ nên “galaxy” phải để trong dấu “”, còn số 1000000 thì không cần.

Tuy nhiên, khi số kết hợp với phép toán logic thì chúng ta phải để trong dấu “” (“<5000000”) hoặc nối lại với nhau bởi dấu & (“<“&5000000). Chúng ta có công thức:

=COUNTIFS(B6:B15,”iphone”,G6:G15,”<5000000″)

=COUNTIFS(B6:B15,”iphone”,G6:G15,”<“&5000000)

Thật đơn giản phải không nào. Hi vọng thông qua các ví dụ đơn giản trong bài viết này sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về cách sử dụng hàm COUNTIFS trong Excel.

Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Countifs Trong Excel Cực Kỳ Đơn Giản

Hàm COUNTIFS trong Excel là hàm gì? cách sử dụng hàm COUNTIFS như thế nào? Hàm COUNTIFS khác hàm COUNT và hàm COUNTIF ở điểm nào? Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách sử dụng và phân biệt hàm COUNTIFS với hàm COUNT và hàm COUNTIF.

Các khái niệm về hàm COUNT, COUNTIF, COUNTIFS

Hàm COUNT trong Excel

Hàm COUNT trong Excel là một trong những hàm cơ bản. “Count” trong tiếng anh nghĩa là đếm. Hàm COUNT cũng có nghĩa tương tự, là hàm dùng để đếm trong excel.

Hàm COUNTIF trong Excel

COUNT là hàm nâng cao của hàm COUNT. Cũng là hàm đến nhưng có kèm theo một điều kiện nhất định. Tức là, nếu giá trị đó thỏa mãn điều kiện đưa ra thì mới đếm, nếu không hàm sẽ bỏ qua. Trong thực tế, ta sẽ không hay dùng hàm COUNT mà sẽ sử dụng COUNTIF hay COUNTIFS nhiều hơn.

Hàm COUNTIFS trong Excel

Hàm COUNTIFS trong Excel cũng là một hàm nâng cao của hàm đếm COUNT. Nhưng khác COUNTIF ở chỗ nó chứa hơn 1 điều kiện để xét. Sử dụng COUNTIFS trong trường hợp bạn có nhiều hơn 1 điều kiện khi xét các giá trị.

Về lý thuyết, 3 hàm trên đều là hàm đếm. Chúng chỉ khác nhau về yêu cầu khi sử dụng với tùy điều kiện cụ thể.

Cấu trúc, ý nghĩa hàm COUNTIFS

Cấu trúc hàm COUNIFS như sau: =COUNTIF(Range 1;Criteria 1,Range 2;Criteria 2,…)

Trong đó:

Range 1, range 2: là 2 dãy dữ liệu chứa các ô giá trị mà bạn muốn đếm.

Criteria 1, criteria 2: lần lượt là điều kiện 1 tương ứng với dãy dữ liệu 1, điều kiện 2 tương ứng với dãy dữ liệu 2.

Hàm lúc này sẽ đếm các giá trị thỏa mãn cả 2 điều kiện trên, nếu chỉ thỏa mãn 1 điều kiện sẽ bỏ qua.

Một số lưu ý khi sử dụng hàm COUNTIFS:

Countifs chứa đến 127 cặp dãy giá trị và điều kiện cần xét.

Tùy theo cài đặt của từng máy tính mà bạn dùng dấu phân cách là dấu phẩy (,) hoặc chấm phẩy (;).

Các điều kiện được xét song song nên không cần thiết phải sắp xếp chúng theo thứ tự.

Cách dùng hàm COUNTIFS qua các ví dụ

Như với bảng thống kê thu nhập chúng ta từng xử lý ở đây, để tự động thống kê số lượng nhân viên có thu nhập từ 10 triệu đồng trở lên thì chúng ta dùng cấu trúc sau:

Ở ví dụ này, hàm COUNTIFS trong excel sẽ đếm người thỏa mãn cả hai điều kiện đã xét ở trên, tự động bỏ qua những người không có chức vụ nhân viên và thu nhập dưới 10,000,000 vnđ.

Yêu cầu đếm số lượng nhân viên nam có từ 25 ngày công làm. Hàm Countifs sẽ được thiết lập như sau:

=COUNTIFS(C2:C7,”Nam”,D2:D7,25)

Trong công thức này, C2:C7 là dãy giá trị tìm kiếm 1(phần to xanh) thỏa điều kiện 1 là giới tính nam, D2:D7 là dãy giá trị tìm kiếm 2 (phần màu đỏ) thỏa điều kiện 25 ngày công.

Kết quả máy sẽ hiện số đếm những giá trị thỏa mãn cả hai điều kiện trên.

Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Đếm Có Điều Kiện Countifs Trong Excel

Trong tất cả các hàm Excel, hàm đếm có điều kiện COUNTIFS và COUNTIF có lẽ thường dễ bị nhầm lẫn nhất vì chúng trông rất giống nhau và cả hai đều cùng có mục đích dùng để đếm các ô dựa trên các điều kiện đã được chỉ định.

Sự khác biệt duy nhất giữa hai hàm này là COUNTIF được thiết kế để đếm các ô có một điều kiện trong một phạm vi, trong khi COUNTIFS có thể đánh giá các điều kiện khác nhau trong cùng hoặc trong các phạm vi khác nhau.

Nhằm giúp bạn đọc phân biệt một cách chính xác và nắm được cách sử dụng hai hàm đếm có điều kiện COUNTIFS đúng trong Excel, trong bài viết này Unica sẽ giới thiệu và hướng dẫn bạn đọc cách sử dụng và lựa chọn công thức hiệu quả nhất cho từng nhiệm vụ từng bài toán cụ thể, đặc biệt là đối với hàm COUNTIFS.

1. Hàm COUNTIFS của Excel – cú pháp và cách sử dụng

criteria_range1: Vùng chứa điều kiện thứ nhất, đây là phần bắt buộc phải có

criteria1: Điều kiện thứ nhất (thuộc trong vùng điều kiện thứ nhất) gồm có các dạng số, ô tham chiếu, chuỗi văn bản, hàm Excel hoặc vùng Excel khác.

criteria_range2: Vùng chứa điều kiện thứ hai( yêu cầu vùng criteria_range2 phải có độ lớn bằng nhau)

criteria2, … Điều kiện thứ hai (thuộc trong vùng điều kiện thứ nhất). Bạn có thể chỉ định tối đa 127 cặp phạm vi / điều kiện trong công thức của mình.

Tương tự như vậy với các điều kiện khác cũng sẽ áp dụng như vậy.

Bạn có thể sử dụng hàm COUNTIFS trong Excel để đếm các ô trong một phạm vi với một điều kiện duy nhất cũng như trong nhiều phạm vi với nhiều điều kiện. Nếu sau này, chỉ những ô đáp ứng tất cả các điều kiện được chỉ định mới được tính.

Criteria1 bạn có thể biểu diễn chúng giống như các ví dụ: 10, “<=32”, A4, “gord”…

Mỗi phạm vi bổ sung phải có cùng số hàng và cột như phạm vi đầu tiên.Cả phạm vi tiếp giáp và không liền kề đều được cho phép.

Nếu điều kiện là một tham chiếu đến một ô trống , hàm COUNTIFS coi nó là giá trị 0 (0).

Bạn có thể sử dụng các ký tự đại diện trong điều kiện – dấu hoa thị (*) và dấu hỏi (?).

2 Cách sử dụng hàm đếm có điều kiện COUNTIFS với nhiều điều kiện

Ví dụ bạn có một danh sách sản phẩm như hiển thị trong ảnh chụp màn hình bên dưới. Bạn muốn có được một số lượng các mặt hàng trong kho (giá trị trong cột B lớn hơn 0) nhưng chưa được bán (giá trị là cột C bằng 0).

Nhiệm vụ có thể được thực hiện bằng cách sử dụng công thức này:

Và số lượng là 2 (“Anh đào ” và ” Chanh “):

Khi bạn muốn đếm các mục có điều kiện giống hệt nhau, bạn vẫn cần cung cấp từng cặp điều kiện_range / điều kiện .

Ví dụ: đây là công thức đúng để đếm các mục có 0 cả trong cột B và cột C:

Nhưng nếu bạn muốn đếm các ô mà ít nhất một trong các điều kiện được chỉ định là TRUE , tức là dựa trên logic OR thì sao? Nhìn chung, có hai cách để thực hiện việc này – bằng cách thêm một số công thức COUNTIFS hoặc sử dụng công thức SUM COUNTIFS.

Ví dụ: để có được số lượng đơn đặt hàng ” Đã hủy ” và ” Đang chờ xử lý” cho ” Táo “, hãy sử dụng công thức sau:

Trong các tình huống khi bạn phải đánh giá rất nhiều điều kiện, cách trên không phải là cách tốt nhất vì công thức của bạn sẽ quá dài.

Để tìm hiểu có bao nhiêu số từ 5 đến 10 (không bao gồm 5 và 10) được chứa trong các ô từ C2 đến C10, hãy sử dụng công thức này:

Để đếm các số 5 và 10 trong số đếm, hãy sử dụng công thức “lớn hơn hoặc bằng” và “nhỏ hơn hoặc bằng”:

Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Isna Trong Excel

Hàm ISNA trong Excel sẽ kiểm tra xem ô có bị lỗi #NA hay không. Hoặc kết hợp với hàm IF để kiểm tra hàm chỉ định có lỗi #NA không? Trong trường hợp nếu phép toán đó trả về lỗi #NA thì hàm IFNA sẽ trả về kết quả do chúng ta chỉ định. Ngược lại, nếu không có lỗi xảy ra, hàm IFNA sẽ trả về kết quả của phép tính như bình thường.

Mục đích

Mục đích của việc sử dụng hàm ISNA trong Excel là dùng để kiểm soát lỗi #NA của ô hoặc phép tính.

Giá trị trả về của hàm ISNA

Hàm ISNA trả về TRUE khi ô đưa vào có lỗi #NA. Ngược lại, trả về FALSE khi đầu vào là ô khác #NA.

Công thức

=ISNA(value)

Trong đó:

+ value ( bắt buộc): là một ô trong excel hoặc phép tính.

Một số lưu ý khi sử dụng hàm ISNA trong Excel

Hàm ISNA là một hàm LOGIC trong excel.

Hàm ISNA trong excel luôn luôn trả về một giá trị LOGIC. Một là TRUE, hai là FALSE.

Hàm ISNA cho ô trống trả về FALSE, nó cũng đúng cho khi ta áp dụng công thức ISNA(“”).

Hàm ISNA trong excel cho giá trị chuỗi như ISNA(“abc”) là FALSE.

Hàm ISNA cho giá trị số như ISNA(1) là FALSE, cũng giá trị các phép tính 1*2, 1/2, 4-6, 1+2.. và cả 1/0 đều cho kết quả FALSE.

Hàm ISNA khi kết hợp với IF thì được sử dụng như hàm IFNA trong excel hay có thể nói hàm IFNA là dạng ngắn gọn dạng kết hợp giữa hàm IF và ISNA.

Được hỗ trợ từ Excel 2013.

Ví dụ

Theo bảng tính như trên hình:

=ISNA(B1)

Theo như bảng chỉ có hàm ISNA ở ô B7 (= ISNA(B1)) có giá trị TRUE. Còn lại, các hàm ISNA cho ô C1, D1, E1 và F1 đều trả về FALSE.

Khi sử dụng hàm ISNA trong excel có bất cứ vấn đề gì thăc mắc thì đừng ngại liên hệ với chúng tôi.

Tìm hiểu thêm:

Giá trị LOGIC được biểu thị TRUE hoặc FALSE. TRUE nếu điều đó là đúng, FALSE nếu điều đó là sai. Thường dùng nhiều trong các biểu thức so sánh:

– Biểu thức 1< 0 là FALSE

– Biểu thức 1 = 0 là FALSE

– Hoặc cao hơn là biểu thức LOGIC và hàm LOGIC trong excel.