Top 5 # Xem Nhiều Nhất Nêu Cách Dùng Của Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Thaiphuminh.com

Cách Dùng Thì Hiện Tại Tiếp Diễn

am/is/are + -ing Ví dụ: I am waiting. (Tôi đang chờ.)Are you listening? (Anh có đang nghe không?) She isn’t working today. (Hôm nay cô ấy không làm việc.)

2. Cách dùng:

Chúng ta dùng hiện tại tiếp diễn để nói về hành động và tình huống tạm thời đang diễn ra ngay bây giờ hoặc ‘xunh quanh bây giờ’: trước, trong và sau thời điểm nói. Ví dụ: Hurry up! We‘re all waiting for you! (Nhanh lên! Bọn tớ đều đang đợi cậu!)KHÔNG DÙNG: We all wait… What are you doing? ~I’ m writing letters. (Cậu đang làm gì thế? ~ Tớ đang viết thư.)KHÔNG DÙNG: ...I write letters. He‘s working in Saudi Arabia at the moment. (Anh ấy hiện đang làm ở Ả Rập Xê Út.)

3. Hành động lặp lại

Hiện tại tiếp diễn có thể dùng để diễn tả những hành động lặp đi lặp lại xung quang thời điểm nói. Ví dụ: Why is he hitting the dog? (Sao anh ấy cứ đánh con chó thế?) I‘m travelling a lot these days. (Gần đây tôi đi du lịch nhiều.)

4. Sự thay đổi

Chúng ta cũng dùng hiện tại tiếp diễn để nói về sự phát triển và thay đổi. Ví dụ: That child‘s getting bigger every day. (Đứa trẻ đó lớn lên mỗi ngày.) House prices are going up again. (Giá nhà lại tăng.)

5. Nói về tương lai

Chúng ta thường dùng hiện tại tiếp diễn để nói về tương lai. Ví dụ: What are you doing tomorrow evening? (Cậu sẽ làm gì tối mai?) Come and see us next week if you’ re passing through London. (Đến gặp chúng tôi tuần tới nếu anh có đi qua Luân Đôn.)

6. Những điều xảy ra thường xuyên

Chúng ta không dùng hiện tại tiếp diễn để nói về những tình huống kéo dài hay thường xuyên xảy ra.Hãy so sánh: – Look – the cat’ s eating your breakfast! (Nhìn kìa – con chó đang ăn bữa sáng của cậu.) What do bears eat?~ Everything. (Gấu ăn gì? ~ Mọi thứ.)KHÔNG DÙNG: What are bears eating? – Why is that girl standing on the table? (Tại sao cô gái kia lại đứng lên bàn?) Chetford Castle stands on a hill outside the town. (Lâu đài Chetford ở trên một ngọn đồi ngoài thị trấn.)KHÔNG DÙNG: …is standing… My sister’ s living at home for the moment. (Lúc này chị tôi đang sống ở nhà.) Your parents live in North London, don’t they? (Bố mẹ anh sống ở Bắc Luân Đôn phải không?)

7. Các động từ không dùng ở hình thức tiếp diễn

Một số động từ không dùng ở hình thức tiếp diễn ngay cả khi nó mang nghĩa ‘vừa mới xung quanh hiện tại’. Ví dụ: I like this wine. (Tôi thích loại rượu này.)KHÔNG DÙNG: I’m liking this wine.Do you believe what he says? (Cậu có tin những lời anh ta nói không?)KHÔNG DÙNG: Are you believing…? The tank contains about 7.000 litres at the moment. (Cái bể hiện chứa 7000 lít.)KHÔNG DÙNG: The tank is containing…

8. Không dùng với how long

Chúng ta dùng thì hoàn thành chứ không phải thì hiện tại để nói một điều gì đó đã diễn ra được bao lâu. Ví dụ: I’ ve been learning English for three years. (Tôi đã học tiếng Anh được 3 năm rồi.)KHÔNG DÙNG: I’m learning English for three years.

Cách Dùng Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn có cấu trúc là sự kết hợp giữa thì hiện tại hoàn thành và thì tiếp diễn.

1. Cấu trúc:

2. Cách sử dụng:

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn khá giống với thì hiện tại hoàn thành, đều dùng để diễn tả một hành động bắt đầu diễn ra trong quá khứ và vẫn còn xảy ra ở hiện tại. Tuy nhiên, thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh tính liên tục, kéo dài của hành động trong khoảng hời gian nào đó (Hành động tiếp diễn), còn thì hiện tại hoàn thành chỉ ra kết quả của hành động.

– Hành động đang diễn tiến trong một khoảng thời gian

Chúng ta sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để miêu tả hành động, tình huống đã bắt đầu và kéo dài liên tục hoặc vừa mới dừng lại.

I’m sorry that I’m late. Have you been waiting long?

– Thường dùng với 2 giới từ “since” hoặc “for”.

I have been waiting for him for 5 hours but he hasn’t not arrived yet.

– Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn với các từ sau: all day, all her/his lifetime, all day long, all the morning/afternoon

It has been raining all day. I wonder when it stops.

– Rút ra một kết luận: Chúng ta cũng dùng thì này để chỉ ra rằng chúng ta đưa ra một kết luận dựa theo kết quả ở hiện tại.

I’m hot because I have been running.Your eyes are red. Have you been crying.

– Các động từ như Live, Work, Learn, Study, lie, Sleep, Teach, Stand, Sit, Wait được dùng ở cả hai thì mà không có sự khác biệt về ý nghĩa.

He has worked at this factory for 10 yearsHe has been working at this factory for 10 years.

– Hành động đang liên tục và Hành động hoàn tất

I’ve learned all the irregular verbs all afternoon.(Chỉ ra kết quả của hành động)I’ve been learning all the irregular verbs all afternoon (Nhấn mạnh tính liên tục)

– How long vs How much /many

Tina has been typing the report since 2 o’clock.(How long)She has typed twelve pages of the report since 2 o’clock (how many)

– Repeated Action: Hành động lặp đi lặp lại

Thì hiện tại hoàn thành cũng có cách dùng là miêu tả hành động lặp đi lặp lại, tuy nhiên ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn vẫn được dùng nếu chúng ta không muốn đến bao lâu thì hành động đó lặp lại.

I’ve been playing tennis a lot recently (Không nói về tầng suất xuất hiện hoặc lặp lại của hành động)

I’ve played tennis three times this week.(Đề cập đến tầng suất lặp lại)

Phân Biệt Thì Hiện Tại Tiếp Diễn ( Mang Nghĩa Tương Lai)

Thứ năm – 26/11/2015 10:12

1) Thì tương lai đơn: Công thức:S + will + động từ nguyên mẫuCách dùng:Chỉ lời hứa, việc không có chuẩn bị trước ví dụ:A – My car is broken down ! B – Don’t worry ! I will repair it for you.Giải thích:Vì B không hề biết trước A có xe hư nên không có chuẩn bị gì mà chỉ đột xuất nên ta dùng tương lai đơn.– Diễn đạt ý kiến cá nhânVí dụ:I think he will come here tomorrow. ( dựa vào động từ think)

2) Thì tương lai gần: Công thức :S + is / am / are + going to + động từ nguyên mẫuCách dùng:– Chỉ một hành động đã có ý định làm. – Chỉ một dự đoán. ví dụ:Oh, your language is ready now. What time are you going to leave ? ( hành lý đã sẳn sàng, bạn định mấy giờ khởi hành? ) Look at those dark clouds! ( nhìn mây đen kìa! ) – Yes, it is going to rain soon ( ừ, trời sắp mưa rồi )

3) Thì hiện tại tiếp diễn: Công thứcS + is/ am/ are + V_ingCách dùng : – Chỉ hành động đã chuẩn bị kế hoạch sẳn, thường có thời gian cụ thể hoặc một kế hoạch lớn, quan trọng đã quyết định làm thường có thời gian xác định Ví dụ:We are having a party next sunday. Would you like to come? ( chúng tôi có tổ chức 1 bữa tiệc vào chủ nhật tới, mời bạn đến dự ) Giải thích:Đã mời người ta thì chuyện đó phải đã được chuẩn bị hết rồi.

4) So sánh giữa hiện tại tiếp diễn và tương lai gần: – Hiện tại tiếp diễn chắc hơn, dấu hiệu : có thời gian cụ thể, có lời mời (would you like…), chuyện quan trọng ( đám cưới, xây nhà, mua xe …) ví dụ:I am having my house built next week * Lưu ý khi diễn tả tương lai, present continuous thường được sử dụng với những động từ chỉ sự chuyển động, đặc biệt là go và come, thay cho be going to.

My parents are coming here in two hours.(Ba mẹ tôi sẽ đến đây trong 2 giờ nữa.)Margaret is going to Dave’s party on Wednesday.(Margaret sẽ đến dự tiệc của Dave vào ngày thứ tư.)

Tác giả bài viết: Quách Tố Dao

Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn

Cấu trúc và cách sử dụng thì Hiện Tại Hoàn Thành tiếp diễn

a. Thể khẳng định (Affirmative form)

I, We, You, They + have + been + verb-ingHe, She, It + has

b. Thể phủ định (Negative form)

Subject + have/ has + not + been + verb-ing

Our team hasn’t been doing very well lately. (Gần đây đội chúng tôi chơi không tốt lắm.)

c. Thể nghi vấn (Interrogative form)

Have/ Has + subject + been + verb-ing?

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn được dùng để diễn tả:

a. Hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài liên tục đến hiện tại.

We have been waiting here for twenty minutes. (Chúng tôi đã đợi ở đây hai mươi phút rồi.)

[bây giờ chúng tôi vẫn còn đợi]

Tim is still watching television. He’s been watching television all day. (Tim vẫn đang xem tivi. Anh ấy đã xem tivi suốt cả ngày.)

Cách dùng này thường phải có các cụm từ chỉ thời gian đi kèm để cho thấy tính liên tục của hành động.

b. Hành động vừa mới chấm dứt và có kết quả ở hiện tại.

I’ve been swimming. That’s why my hair is wet. (Tôi đã bơi. Đó là lý do tại sao tóc tôi bị ướt.)

Why are your clothes so dirty? What have you been doing? (Sao quần áo con lại dơ như vậy? Con đã làm gì thế?)

c. Hành động xảy ra trong một khoảng thời gian từ quá khứ đến hiện tại (thì hiện tại hoàn thành cũng có thể được dùng).

Sarah has been playing/ has played the piano since she was five. (Sarah chơi dương cầm từ lúc lên năm.)

[hiện nay cô ấy vẫn chơi]

How long have you been studying/ have you studied English? (Bạn đã học tiếng Anh bao lâu rồi?)

[bạn vẫn đang học tiếng Anh]

Không dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn với các động từ chỉ nhận thức, tri giác, sở hữu (xem các động từ đã nêu trong thì hiện tại tiếp diễn). Với các động từ này ta dùng thì hiện tại hoàn thành (present perfect).

Ex:

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh sự liên tục của hành động; thì hiện tại hoàn thành đơn nhấn mạnh sự hoàn tất và kết quả ở hiện tại.

I’ve been learning irregular verbs all afternoon. (Tôi học động từ bất quy tắc suốt cả buổi chiều.) à nhấn mạnh sự liên tục.

I’ve learnt all my irregular verbs. (Tôi đã học hết tất cả các động từ bất quy tắc.) à nhấn mạnh sự hoàn tất.

Động từ live và work có thể được dùng với cả hai thì hiện tại hoàn thành đơn và tiếp diễn mà không có sự khác nhau về nghĩa.

We have been living/ have lived here since 1992. (Chúng tôi đã sống ở đây từ năm 1992.)

How long have you been working/ have you worked here? (Anh đã làm việc ở đây bao lâu rồi?)

Tuy nhiên, thì hiện tại hoàn thành đơn luôn được dùng với always.