Top 8 # Xem Nhiều Nhất Những Cách Dùng Thì Hiện Tại Hoàn Thành Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Thaiphuminh.com

Thì Hiện Tại Hoàn Thành

CHINH PHỤC NGAY: KHÓA HỌC TOEIC THÀNH THẠO TOÀN DIỆN 4 KỸ NĂNG

1. Định nghĩa hiện tại hoàn thành:

Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả về một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại.

2. Cách sử dụng hiện tại hoàn thành:

Thì hiện tại hoàn thành có 5 cách sử dụng như sau:

Diễn tả hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không đề cập tới nó xảy ra khi nào.

I’ve done all my homeworks. (Tôi đã làm hết bài tập về nhà.)

Diễn tả hành động bắt đầu ở quá khứ và đang tiếp tục ở hiện tại.

He has lived in Paris all his life. (Anh ấy đã sống cả đời ở Paris.)

Diễn tả hành động đã từng làm trước đây và bây giờ vẫn còn làm.

She has written 2 books and he is working on another book. (Cô ấy đã viết được 2 cuốn sách và đang viết cuốn tiếp theo.)

Diễn tả về một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại (thường dùng trạng từ ever).

My last birthday was the happy day I’ve ever had. (Sinh nhật năm ngoái là ngày vui nhất tôi từng có.)

Diễn tả về một hành động trong quá khứ nhưng quan trọng tại thời điểm nói.

He can’t get my house. He has lost his keys.(Anh ấy không thể vào nhà được. Anh ấy đã đánh mất chùm chìa khóa của mình rồi. )

3. Công thức thì hiện tại hoàn thành:

Khẳng định

S + have/ has + VpII…

He has done his homework. (Anh ấy đã làm xong bài tập về nhà.)

Phủ định

S + have/ has + not + VpII…

He hasn’t done his homework. (Anh ấy không làm xong bài tập về nhà.)

Nghi vấn

Have/ has + S + VpII…?

Yes, S + have/has.No, S + have/has + not.

Has he done his homework?

Yes, he has.

No, he hasn’t.

(Có phải anh ấy đã làm xong bài tập về nhà không?)

4. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành:

♦ Since + mốc thời gian: kể từ khi. Ví dụ: Ví dụ: since 1982, since Junuary….

♦ For + khoảng thời gian: trong vòng. Ví dụ: for three days, for ten minutes,….

♦ Already: đã

♦ Yet: chưa

♦ Just: vừa mới

♦ recently, lately: gần đây

♦ So far: cho đến bây giờ

♦ Up to now, up to the present, up to this moment, until now, until this time: đến tận bây giờ.

♦ Ever: đã từng bao giờ chưa

♦ Never… before: chưa bao giờ

♦ In/Over/During/For + the + past/last + time: trong thời gian qua

Một số bài học về thì hiện tại các các thì trạng thái hoàn thành khác :

♦ Hiện tại đơn giản ♦ Thì hiện tại tiếp diễn ♦ Loạt bài hoàn thiện về các thì tiếng Anh cho người muốn học lại từ đầu ♦ Liệt kê các chủ điểm ngữ pháp chắc chắn gặp trong Toeic

Chia từ trong ngoặc, sử dụng thì hiện tại hoàn thành:

1. Where (be / you) ?

2. (speak / he)…………..to his boss?

3. No, he (have / not)…………..the time yet.

4. He (write)…………..five letters.

5. She (not / see)…………..him for a long time.

6. (be / you)…………..at school?

7. I have not worked today.

8. We (buy)…………..a new lamp.

9. We (not / plan)…………..our holiday yet.

10.School (not / start)…………..yet.

Đáp án:

1. Where have you been ?

2. Has he spoken to his boss?

3. No, he has not had the time yet.

4. He has written five letters.

5. She has not seen him for a long time.

6. Have you been at school?

7. I have not worked today.

8. We have bought a new lamp.

9. We have not planned our holiday yet.

10. School has not started yet.

ĐỌC NGAY CÁC ĐỀ THI THỬ TOEIC, MẸO THI TOEIC TẠI: TÀI LIỆU LUYỆN THI TOEIC

Cách Dùng Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn có cấu trúc là sự kết hợp giữa thì hiện tại hoàn thành và thì tiếp diễn.

1. Cấu trúc:

2. Cách sử dụng:

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn khá giống với thì hiện tại hoàn thành, đều dùng để diễn tả một hành động bắt đầu diễn ra trong quá khứ và vẫn còn xảy ra ở hiện tại. Tuy nhiên, thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh tính liên tục, kéo dài của hành động trong khoảng hời gian nào đó (Hành động tiếp diễn), còn thì hiện tại hoàn thành chỉ ra kết quả của hành động.

– Hành động đang diễn tiến trong một khoảng thời gian

Chúng ta sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để miêu tả hành động, tình huống đã bắt đầu và kéo dài liên tục hoặc vừa mới dừng lại.

I’m sorry that I’m late. Have you been waiting long?

– Thường dùng với 2 giới từ “since” hoặc “for”.

I have been waiting for him for 5 hours but he hasn’t not arrived yet.

– Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn với các từ sau: all day, all her/his lifetime, all day long, all the morning/afternoon

It has been raining all day. I wonder when it stops.

– Rút ra một kết luận: Chúng ta cũng dùng thì này để chỉ ra rằng chúng ta đưa ra một kết luận dựa theo kết quả ở hiện tại.

I’m hot because I have been running.Your eyes are red. Have you been crying.

– Các động từ như Live, Work, Learn, Study, lie, Sleep, Teach, Stand, Sit, Wait được dùng ở cả hai thì mà không có sự khác biệt về ý nghĩa.

He has worked at this factory for 10 yearsHe has been working at this factory for 10 years.

– Hành động đang liên tục và Hành động hoàn tất

I’ve learned all the irregular verbs all afternoon.(Chỉ ra kết quả của hành động)I’ve been learning all the irregular verbs all afternoon (Nhấn mạnh tính liên tục)

– How long vs How much /many

Tina has been typing the report since 2 o’clock.(How long)She has typed twelve pages of the report since 2 o’clock (how many)

– Repeated Action: Hành động lặp đi lặp lại

Thì hiện tại hoàn thành cũng có cách dùng là miêu tả hành động lặp đi lặp lại, tuy nhiên ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn vẫn được dùng nếu chúng ta không muốn đến bao lâu thì hành động đó lặp lại.

I’ve been playing tennis a lot recently (Không nói về tầng suất xuất hiện hoặc lặp lại của hành động)

I’ve played tennis three times this week.(Đề cập đến tầng suất lặp lại)

Thì Hiện Tại Hoàn Thành Với “Since”, “For” Và “Just”

Khi nào chúng ta sử dụng “since” trong thì hiện tại hoàn thành?

Sử dụng ” since ” trong thì hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh khi chúng ta đề cập đến một thời điểm nhất định trong quá khứ lúc hành động xảy ra

Ví dụ:

I have worked here since 1995

Tôi làm việc ở đây từ năm 1995

They have lived here since 2010

Chúng ta quen nhau từ năm 2005

Trong tất cả các ví dụ ở trên, chúng ta chỉ sử dụng từ ” since” khi đề cập đến một năm cụ thể lúc hành động bắt đầu xảy ra. Và cũng chú ý hành động vẫn đang tiếp tục đến hiện tại. Trong tiếng Anh, bất kỳ hành động nào bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại, chúng ta chỉ có thể sử dụng thì hiện tại hoàn thành hoặc hiện tại hoàn thành tiếp diễn- KHÔNG sử dụng thì hiện tại đơn.

Vậy khi nào chúng ta nên sử dụng “for” trong thì hiện tại hoàn thành?

Khi ta sử dụng ” for” trong thì hiện tại hoàn thành, chúng ta không dùng để chỉ một ngày tháng hay năm cụ thể mà là một khoảng thời gian.

Ví dụ:

I have worked here for 5 years

Tôi làm việc ở đây đã được 5 năm rồi.

They have lived here for 10 years

Họ đã sống 10 năm ở đây

She has travelled for 8 years

Chị ấy đã đi du lịch trong 8 năm.

Như chúng ta đã thấy trong những ví dụ trên, ” for” là lựa chọn duy nhất khi chúng ta đề cập đến một khoảng thời gian, trong khi ” since ” đươc dùng khi nói đến một thời gian cụ thể.

Vậy thì hiện tại hoàn thành sử dụng “just” nghĩa sẽ rất khác?

Chúng ta sử dụng ” just ” trong thì hiện tại hoàn thành khi nói đến một hành động vừa mới hoàn thành trong quá khứ.

Cấu trúc:

Subject + auxiliary verb (present tense of “to have”) + past participle (chủ từ) (trợ động từ)(thì hiện tại của động từ “have”) (quá khứ phân từ)

Ví dụ:

I have just finished my homework

Em vừa mới làm xong bài tập về nhà

He has just arrived

Anh ta vừa mới tới

They have just eaten their dinner

Họ vừa mới ăn tối

Theo như những ví dụ, chúng ta có thể thấy cấu trúc được giữ nguyên khi ” just ” đứng giữa trợ động từ và quá khứ phân từ trong tất cả các ví dụ.

Chỉ cần nhớ rằng…

Hiểu những tình huống khi chúng ta sử dụng thì hiện tại với ” since“, ” for” và ” just ” là quan trọng nhất

Since – một thời gian cụ thể

For – một khoảng thời gian

Just – để diễn tả hành động vừa mới kết thúc

Bài Tập Thì Hiện Tại Hoàn Thành Với Since Và For

Khi mới học về thì hiện tại hoàn thành, chắc hẳn rất nhiều bạn thường nhầm lẫn cách dùng Since và For. Bởi 2 từ này đều sử dụng cả trong văn nói và dùng cả ở thì quá khứ đơn, các thì hoàn thành. Đừng lo lắng, trong bài viết sau đây, chúng tôi sẽ chia sẻ cho bạn về cách phân biệt 2 giới từ này, cấu trúc trong tiếng Anh một cách đầy đủ, chi tiết. Đặc biệt, các bài tập thì hiện tại hoàn thành với Since và For kèm theo đáp án cũng sẽ được giới thiệu ngay sau đây.

Sự khác nhau giữa cấu trúc Since và For

Since: khi, từ khi, kể từ khi

Since là giới từ thường sử dụng để chỉ mốc thời gian sự việc hoặc hành động bắt đầu diễn ra. Thông thường, nó sẽ trả lời cho câu hỏi “When…?”, đồng thời, chúng thường có mặt trong các thì hoàn thành.

Since + 1 thời điểm:

since this morning, since yesterday

since I was a child, since Wednesday, since 2 o’clock

since 1992

Example:

Lan has lived here since 1980.

They have been at the Phuong Dong resort since last Wednesday.

For được sử dụng để chỉ một khoảng thời gian mà hành động, sự việc diễn ra, kéo dài suốt trong khoảng thời gian đó. Khác với Since, giới từ For dường như được dùng trong mọi thì, trả lời cho câu hỏi “How long…?”

For + khoảng thời gian:

for five years, for a week, for a month, for two hours

Example:

I have worked in Nguyen Du Preschool for 2 years.

We have taught at this Anh Duong Center for a long time.

Những cấu trúc thông dụng của Since và For

Since + mốc thời gian

Khi Since đứng ở giữa câu: dùng để chỉ một mốc thời gian mà sự việc, hành động diễn ra.

Khi Since đứng ở đầu câu: được dùng để chỉ lý do hoặc chỉ một mốc thời gian (kể từ khi)

Example:

He has been away since Monday.

Since she wanted to pass gymnastics, she has been working hard everyday.

For + khoảng thời gian

I lived in Ha Noi city for 4 years.

Bài tập thì hiện tại hoàn thành với Since và For

Bài 1: Dùng Since hoặc For để hoàn thành các câu sau đây:

1. It’s been raining… lunch time.

2. Jack has lived in London…. 1995.

3. Mary has studied in Victory Center… ten years.

4. He is tired of waiting. He has been sitting on the pavement near school… an hour.

5. Lan Anh has been looking for a job… he left school.

6. She hasn’t been to this house… ages.

7. I wonder where Phong is. I haven’t seen him… last week.

8. Jenny is away. She’s been away… Sunday.

9. The weather is wet. It has rained… a month.

Đáp án:

1. Since

2. Since

3. For

4. For

5. Since

6. For

7. Since

8. Since

9. For

1. How long have you worked in Portugal?

I have worked in Portugal… three year.

2. How long has Marie been a doctor?

She has been a doctor … May.

3. How long has Ly known Nam?

She has known Nam … 1997.

4. How long have they studied Literature?

They have studied Literature … a few months.

5. How long has Kang played volleyball?

He has played volleyball … a long time.

6. How long has he worn glasses?

He has worn glasses … 1998.

7. How long has Emily played the violin?

She has played the violin … high school.

8. How long have you driven a car?

I have driven a car … Christmas.

9. How long has Dat had his new headphones?

He has had his new headphones … last month.

10. How long has she owned the restaurant?

She has owned the restaurant … ten years.

11. How long has Phong played soccer?

He has played soccer … several years.

12. How long have your friends been in HCM city?

They have been in HCM city … Monday.

13. How long has Bao Han lived on Le Loi Street?

She has lived on Le Loi Street … many years.

14. How long has the Vietcombank been closed?

Vietcombank has been closed … six o’clock.

Đáp án:

1. For

2. Since

3. Since

4. For

5. For

6. Since

7. Since

9. Since

10. Since

11. For

12. For

13. Since

14. For

15. Since