Top 8 # Xem Nhiều Nhất Phân Biệt Cách Dùng So Và Too Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Thaiphuminh.com

Cách Phân Biệt “So”, “Too” Và “Very”

“So” có nhiều nghĩa và cách sử dụng, nhưng nghĩa được sử dụng tương tự như “too” và “very” đó chính là “Rất”,”quá”, nhiều tới một mức độ nào đó. Thường được dùng để nhấn mạnh tính chất sự việc.

Ví dụ: Don’t speak so loudly.

( Đừng nói quá to thế)

How could I have been so stupid!

( Tại sao tôi có thể ngu ngốc như vậy nhỉ!)

Chúng ta có thể sử dụng “So” đi cùng với “that” để giải thích về mức độ, tính chấ được nhấn mạnh của vấn đề.

Ví dụ: She was so tired that she fell asleep in class.

( Cô ấy mệt mỏi đến nỗi ngủ gật luôn trong lớp)

Chúng ta cũng có thể dùng ý nhấn mạnh, giải thích mà không cần sử dụng “that”.

( Tôi đã thực sự tức giận, đáng ra tôi đã có thể giết hắn ta)

Chúng ta sử dụng “too” để chỉ một thứ gì đó vượt một chút giới hạn nhất định hoặc nhiều hơn là nó nên có. Thường sử dụng “Too” để nhấn mạnh nhưng là nhấn mạnh ý nghĩa tiêu cực.

Ví dụ: You are talking too loudly.

( Cậu đang nói chuyện quá to đấy)

It’s too high. I can’t see it. Bring it down a bit.

( Cái đó cao quá. Tớ không nhìn thấy gì cả. Mang nó thấp xuống chút đi)

Too thường được sử dụng để nói đến ý nghĩa giới hạn của một sự việc hay hành động xảy ra theo cấu trúc:

( Ngữ pháp tiếng Anh quá là khó đối với tớ để có thể hiểu)

Thường sử dụng để nhấn mạnh tính chất của sự vật, sự việc nào đó. “Very” thường đứng trước tính từ.

Ví dụ: This cat is very cute.

( Con mèo này quá là đáng yêu)

Tuy cũng mang nghĩa nhấn mạnh như So tuy nhiên mức độ tập trung nhấn mạnh của very thấp hơn so với So. Do đó khi sử dụng trong câu nếu chúng ta cần tìm một từ nhấn mạnh mang mức độ cao hơn Very chúng ta có thể sử dụng So. Các trường hợp đặc biệt lưu ý trong trường hợp này là cảm xúc của con người.

Ví dụ: A giant is very tall.

( Người khổng lồ rất là cao)

She is very young. She shouldn’t be getting married at this age.

( Cô ấy rất trẻ. Cô ấy không nên kết hôn ở độ tuổi này)

Phân Biệt So Much Và So Many

Sự khác nhau giữa so much và so many cũng giống như sự khác nhau giữa much và many. So much được dùng với danh từ không đếm được, so many được dùng với danh từ số nhiều. Ví dụ: I had never seen so much food in my life. (Tôi chưa bao giờ nhìn thấy nhiều đồ ăn như thế này trong đời.) She had so many children that she didn’t know what to do. (Cô ấy có nhiều con đến nỗi không biết phải làm gì.)KHÔNG DÙNG: … so much children…

Chúng ta dùng so, chứ không dùng so much, để bổ nghĩa cho tính từ và trạng từ. Ví dụ: You’re so beautiful. (Em thật đẹp.)KHÔNG DÙNG: You’re so much beautiful.

Nhưng so much được dùng trước hình thức so sánh hơn. Ví dụ: She’s so much more beautiful now. (Giờ cô ấy xinh hơn nhiều.)

2. So much/many không có danh từ

Chúng ta có thể lược bỏ danh từ sau so much/many nếu nghĩa đã rõ ràng. Ví dụ: I can’t eat all that meat – there’s so much! (Tôi không thể ăn hết chỗ thịt này – quá là nhiều!) I was expecting a few phone calls, but not so many. (Tôi đã mong có một vài cuộc gọi nhưng không nhiều như thế.)

3. So much như trạng từ

So much có thể dùng như trạng từ. Ví dụ: I wish you didn’t smoke so much. (Em ước anh đừng hút thuốc quá nhiều.)

4. Cấu trúc đặc biệt với so much

Chúng ta có thể dùng not so chúng tôi hay not so chúng tôi để làm cho ý nghĩa sáng tỏ, đúng đắn. Ví dụ: It was n’t so much his appearance I liked as his personality. (Không phải là tôi thích vẻ ngoài của anh ấy mà là thích tính cách của anh ấy.) It’s not so much that I don’t want to go, but I just haven’t got time. (Không hẳn là tôi không muốn đi mà là tôi không có thời gian.)

Trong phủ định và mệnh đề if, so much as có thể dùng với nghĩ ‘thậm chí’. Ví dụ: He didn’t so much as say thank you, after all we’d done for him. (Anh ta thậm chí còn không thèm nói cảm ơn sau những gì chúng tôi là đã làm cho anh ta.) If he so much as looks at another woman, I’ll kill him. (Thậm chí nếu anh ta ngó nghiêng đến một người phụ nữ khác, tôi sẽ giết anh ta.)

Phân Biệt Cách Dùng Hope Và Wish

Hope dùng để diễn đạt một hành động hoặc tình huống có thể sẽ xảy ra hoặc có thể

đã xảy ra, còn wish dùng để diễn đạt một điều chắc chắn sẽ không xảy ra hoặc chắc

chắn đã không xảy ra. Thời của mệnh đề sau hope (hi vọng rằng) có thể là bất kỳ thời nào.

Phân biệt cách dùng Hope và Wish. Hai động từ này tuy cùng nghĩa nhưng khác nhau về cách sử dụng và ngữ pháp. Hope dùng để diễn đạt một hành động hoặc tình huống có thể sẽ xảy ra hoặc có thể đã xảy ra, còn wish dùng để diễn đạt một điều chắc chắn sẽ không xảy ra hoặc chắc chắn đã không xảy ra. Thời của mệnh đề sau hope (hi vọng rằng) có thể là bất kỳ thời nào. Hai động từ này tuy cùng nghĩa nhưng khác nhau về cách sử dụng và ngữ pháp. Hope dùng để diễn đạt một hành động hoặc tình huống có thể sẽ xảy ra hoặc có thể đã xảy ra, còn wish dùng để diễn đạt một điều chắc chắn sẽ không xảy ra hoặc chắc chắn đã không xảy ra. Thời của mệnh đề sau hope (hi vọng rằng) có thể là bất kỳ thời nào. Thời của mệnh đề sau wish bắt buộc không được ở thời hiện tại. We hope that they will come. (We don't know if they are coming or not) We wish that they could come. (We know they can't come) We hope that he came there yesterday. (We don't know if he came there or not.) We wish that he had come there yesterday. (He didn't come) 1 Wish ở tương lai: That là tuỳ chọn (có hoặc không có). Hai chủ ngữ (S) có thể giống nhau hoặc khác nhau. We wish that you could come to the party tonight. (We known you can't come) 2 Wish ở hiện tại S + wish + (that) + S + simple past tense ... Động từ ở mệnh đề sau wish sẽ chia ở Simple past, to be phải chia là were ở tất cả các ngôi. I wish that I had enough time to finish my homework. 3 Wish ở quá khứ Động từ ở mệnh đề wish sẽ chia ở Past perfect hoặc could have + P2. I wish that I had washed the clothes yesterday. She wishes that she could have been there. Lưu ý 1:Động từ ở mệnh đề sau wish bắt buộc phải ở dạng điều kiện không thể thực hiện được nhưng điều kiện ấy ở thời nào lại phụ thuộc vào chính thời gian của bản thân mệnh đề chứ không phụ thuộc vào thời của wish. She wishes that she could have gone earlier yesterday.(Past) He wished that he would come to visit me next week.(Future) The photographer wished we stood clother than we are standing now. (Present). Lưu ý 2: Cần phân biệt wish (ước gì/ mong gì) với wish mang nghĩa "chúc" trong mẫu câu: to wish sb smt I wish you a happy birthday. Lưu ý 3: và phân biệt với wish mang nghĩa "muốn": wish to do smt (Muốn làm gì) Why do you wish to see the manager I wish to make a complaint. To wish smb to do smt (Muốn ai làm gì) The government does not wish Dr.Jekyll Hyde to accept a professorship at a foreign university.

Phân Biệt Cách Dùng Của ‘Between’ Và ‘Among’

Nhiều người học tiếng Anh nghĩ rằng “between” dùng cho hai người hoặc vật, còn “among” dùng cho ba người hoặc vật trở lên. Tuy nhiên, nguyên tắc này không hoàn toàn chính xác.

Chẳng hạn, người ta thường nói “difference between say, tell and speak” mà không dùng “among”, dù ở đây có ba từ vựng cần phân biệt.

– “Between” được sử dụng khi kể tên người, vật, quốc gia… riêng biệt, số lượng có thể là hai, ba hoặc nhiều hơn.

– “Among” được sử dụng khi người hoặc vật thuộc cùng một nhóm, hay không được gọi tên cụ thể, số lượng phải từ ba trở lên.

Cách phân biệt ‘between’ vs ‘among’

– The negotiations between Brazil, Argentina, and Chile are going well. (Các cuộc đàm phán giữa Brazil, Argentina và Chile diễn ra thuận lợi).

– The negotiations among the countries of South America are going well. (Các cuộc đàm phán giữa các quốc gia Nam Mỹ diễn ra thuận lợi).

Tuy Nam Mỹ có nhiều quốc gia hơn câu đầu tiên, quy luật vẫn rõ ràng. “Between” hoàn toàn có thể dùng với ba người hoặc vật độc lập, trong khi bạn bắt buộc phải dùng “among” khi nói về một nhóm chung (không nhắc đến tên quốc gia cụ thể).

– I’m trying to decide between the green shirt, the blue shirt, and the black shirt. (Tôi đang cố chọn giữa áo màu xanh lá, xanh lam và đen).

– I’m trying to decide among these shirts. (Tôi đang cố đưa ra quyết định lấy chiếc áo nào trong số này).

Trong câu thứ nhất, người nói chỉ ra cụ thể ba lựa chọn (áo xanh lá, áo xanh lam và áo đen) nên dùng từ “between” là chính xác. Trong câu thứ hai, người nói gộp ba lựa chọn thành một nhóm (these shirt) nên từ đúng là “among”.

“Between you and me”

Ngay cả người bản địa cũng thường nhầm cụm từ này thành “between you and I”. Đây là cách nói khi bạn muốn đối phương giữ bí mật một thông tin nào đó.

Trường hợp này, bạn không muốn ai khác biết quan điểm cá nhân khá nhạy cảm, do đó “between you and I” nhằm nhắc nhở đối phương không nói lại với một người thứ ba.