Top 10 # Xem Nhiều Nhất Tai Các Thì Trong Tiếng Anh Và Cách Sử Dụng Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Thaiphuminh.com

Tổng Hợp Các Thì Trong Tiếng Anh Và Cách Sử Dụng

Tổng hợp các thì trong tiếng anh và dấu hiệu nhận biết được xem là phần mà bạn cần nắm vững để có thể vượt qua các bài thi ngữ pháp tiếng anh và sử dụng trong các tình huống giao tiếp thực tế

Tổng hợp các thì trong tiếng anh

Thì hiện tại

Thì hiện tại đơn (Simple Present): Diễn tả những hành động sự việc xảy ra liên tụ, lặp đi lặp lại đã trở thành một thói quen hay đơn giản là điều gì đó là chân lý hiển nhiên luôn đúng VD: I go to school at 7 a.m

Thì hiện tại tiếp diễn( Present Continuous) : Diễn tả những hành động hay sự việc đang xảy ra tại thời điểm nói hoặc đang xảy ra xung quanh tại thời điểm nói VD: She is going to school

Thì hiện tại hoàn thành ( Present Perfect) : Diễn tả hành động sự việc đã bắt đầu trong quá khứ và kéo dài tới hiện tại hoặc đã kết thúc tại thời điểm hiện tại VD: I have studied English since 2010

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Progressive) diễn tả những hành động bắt đầu trong quá khứ và tiếp diễn trong một khoảng thời gian dài tới thời điểm hiện tại VD : She has been living in Ha Noi for ten years

Thì quá khứ

Thì quá khứ đơn: ( Past Simple) Diễn tả hành động hay sự việc nào đó đã diễn ra trong quá khứ và đã kết thúc tại thời điểm hiện tại VD: I did my homework last night

Thì quá khứ tiếp diễn ( past progressive ) diễn tả một sự việc đang xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ hoặc 2 hành động diễn ra đồng thời trong quá khứ VD: I was doing my homework at 8 p.m

Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect ): diễn tả hành động trong quá khứ xảy ra trước một hành động sự việc trong quá khứ khác VD: Before you came, she had left for HCM

Ngoài ra bạn còn có thể sử dụng các cấu trúc này để giới thiệu về bản thân bằng tiếng anh và những hoạt động cũng như sở thích của mình đã xảy ra trong quá khứ

Thì tương lai

Thì tương lai đơn( Simple Future ) : Diễn tả một hành động sự việc sẽ được thực hiện trong tương lai, hành động này thường được quyết định ngay tại thời điểm nói và thường là một lời hứa trong tương lai VD: I will go to school by bike

Thì tương lai tiếp diễn( Future Progressive ): Hành động sẽ xảy ra tại một thời điểm xác định trong tương lai

Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect): Diễn tả 1 hành động trong tương lai sẽ kết thúc trước một hành động sự việc khác trong tương lai

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn( Future Perfect Progressive) Diễn tả một hành động được diễn ra trong quá khứ kéo dài trong một khoảng thời gian trong tương lai xác định và vẫn chưa hoàn thành VD: By March, we’ll have been building this house for 5 years

Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết của cô giáo!SLOW BUT SURE

Các Thì Cơ Bản Trong Tiếng Anh Và Cách Dùng

Tóm tắt cấu trúc và cách sử dụng 12 thì cơ bản trong tiếng anh

Cấu trúc, cách dùng và dấu hiệu nhận biết các thì trong tiếng anh

Công thức, Cách sử dụng và dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

Đối với động từ “to be”:

Chú ý:

Cách sử dụng: Thì hiện tại dùng để diễn tả một sự việc xảy ra liên tục hay là có tính chất lặp đi lặp lại như một thói quen (ví dụ a, b), một sự thật hiển nhiên luôn luôn đúng (ví dụ c và d).

Cách chia động từ: Sau ngôi thứ 3 số ít, động từ được thêm “s” hoặc “es”

Các động từ thêm “s” được bắt đầu bằng phụ âm: k, t, gh, p…

Ví dụ: talks, starts, stops, laughs

Các động từ thêm “es” có tận cùng bằng các âm: o, ch, sh, ss, x…

Ví dụ: goes, watches, finishes, misses, boxes…

Những động từ có tận cùng bằng “y”, phải đổi “y” thành “i” trước khi thêm “es’

fly – flies carry – carries Chú ý: cách phát âm phần thêm “s” hoặc “es”: có 3 cách như sau:

Cấu trúc, cách nhận biết và cách dùng thì hiện tại tiếp diễn

(+) I + am + V-ing…

You/we/they + are + V-ing…

He/she/it + is + V-ing…

(-) I + am not + V-ing…

You/we/they + aren’t + V-ing…

He/she/it + isn’t + V-ing…

(?) Are + you/we/they + V-ing …?

Is + he/she/it + V-ing…?

Cách sử dụng: Diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói (ví dụ a, b) hoặc hành động xảy ra xung quanh thời điểm nói (ví dụ c).

Cách nhận biết: now, at present, at the moment….

Cách thêm “ing” vào sau động từ:

Ví dụ: learn – learning play – playing study – studying

Bỏ “e” ở cuối từ và thêm “ing”

Ví dụ: shine – shining live – living Ngoại lệ: see – seeing agree – agreeing age – ageing dye – dyeing

Nếu động từ kết thúc bằng một phụ âm nhưng đằng trước nó là một nguyên âm (e,o, i, u, a) thì phải nhân đôi phụ âm trước khi thêm “ing”

Ví dụ: run – running sit – sitting admit – admitting travel – travelling

Công thức và cách dùng thì hiện tại hoàn thành (the present perfect)

Công thức:

Trong đó P2 là động từ quá khứ phân từ. Quá khứ phân từ thường tận cùng bằng -ed nhưng nhiều động từ quan trọng lại là bất quy tắc.

Cách sử dụng: Diễn tả hành động bắt đầu từ quá khứ, đã hoàn thành và có kết quả ở hiện tại (ví dụ a, b) hoặc còn tiếp diễn ở hiện tại (ví dụ c, d).

V-ed: là động từ có quy tắc, chỉ cần thêm “ed” vào sau động từ (nếu động từ kết thúc với “e”, chỉ cần thêm “d” là đủ)

learn – learned work – worked live – lived

Ví dụ: go – gone see – seen cut – cut meet – met

Dấu hiệu nhận biết: Các trạng ngữ của thì hiện tại hoàn thành.

– just (vừa mới): thường được đặt giữa have/has và P2.

– already (đã): thường được đặt giữa have/has và P2.

– recently = lately = so far (gần đây): thường đặt cuối câu.

– chúng tôi (chưa)

– yet (đã, từng): đặt ở cuối câu

– never (chưa bao giờ): thường được đặt giữa have/has và P2.

– for + khoảng thời gian : for 2 years, for a month………

– since + mốc thời gian : since 2 o’clock, since yesterday, since last week, since 1990………

Cấu trúc, cách dùng và dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (the present perfect progressive)

Cách sử dụng: Diễn tả hành động kéo dài bắt đầu từ quá khứ, đã hoàn thành ở hiện tại hoặc còn tiếp diễn ở hiện tại.

Công thức, cách dùng thì quá khứ đơn (the simple past tense)

Công thức: Với động từ thường:

Với động từ tobe:

Chú ý:

Đa số động từ ở thì quá khứ tận cùng bằng -ed, nhưng nhiều động từ quan trọng lại là động từ bất quy tắc.

Hình thức quá khứ của động từ “be” là “was/ were”

I / he/ she/ it + was We /you/ they + were

Was not = wasn’t were not = weren’t did not = didn’t

Dùng “used to + verb” diễn tả thói quen thường xảy ra ở quá khứ, nhưng không tồn tại ở hiện tại. Ví dụ: I used to play tennis when I was young. ( I don’t play tennis now).

Động từ quá khứ: có 2 loại:

Động từ Ved: learned, worked, stayed, lived…

Động từ bất quy tắc: tra bảng động từ bất quy tắc

Ví dụ: go – went see – saw cut – cut do – did

Cách nhận biết: Các trạng ngữ của thì này: thường đặt ở cuối câu.

– ago (trước đây)

– yesterday

– last month, last week, last year

– in + thời gian: in 1980, in 2000….

Cách nhận biết, cấu trúc thì quá khứ tiếp diễn (the past progressive tense)

Công thức:

Cách sử dụng: Diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định ở quá khứ để nhấn mạnh tính chất liên tục của hành động trong các trường hợp chúng ta dùng.

Cấu trúc, dấu hiệu nhận biết và cách dùng thì quá khứ hoàn thành (the past perfect tense)

Chú ý: had not = hadn’t Cách sử dụng

Diễn tả một hành động xảy ra và kết thúc trước một hành động khác trong quá khứ.

Chú ý: thì quá khứ hoàn thành được coi là dạng quá khứ của thì hiện tại hoàn thành.

Ví dụ: I’m not hungry. I’ve eaten lunch. I wasn’t hungry. I had eaten lunch.

Công thức, dấu hiệu nhận biết và cách dùng thì tương lai đơn giản (the simple future)

Công thức:

(+) S + will + V(nguyên thể)….

(-) S + won’t + V(nguyên thể)….

(?) Will + S + V(nguyên thể)…..?

Chú ý: will not = won’t

Cách sử dụng

Diễn tả hành động sẽ thực hiện trong tương lai (ví dụ a)

Để diễn tả hành động chúng ta quyết định làm ở thời điểm nói (ví dụ b)

Hứa hẹn làm việc gì (ví dụ c)

Đề nghị ai đó làm gì (ví dụ d)

Chúng ta có thể sử dụng “shall I/shall we…?”để hỏi ý kiến của ai đó (đặc biệt khi đề nghị hoặc gợi ý) (ví dụ e, f)

– tomorrow

– next week, next month, next year…

– later

– in + mốc thời gian trong tương lai: in 2020

Cấu trúc, cách nhận biết, cách sử dụng thì tương lai tiếp diễn (the future progressive)

Công thức Cách sử dụng

Diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai (ví dụ a, b)

Diễn tả một hành động đang diễn ra khi một hành động khác xen vào ở tương lai (ví dụ c)

Cấu trúc, cách dùng thì tương lai hoàn thành (the future perfect tense)

Công thức:

Cách sử dụng: Diễn tả một hành động bắt đầu từ trước và kết thúc trước một thời điểm hoặc một hành động khác ở tương lai.

Từ khóa:

công thức các thì trong tiếng anh

12 thì trong tiếng anh và dấu hiệu nhận biết

cách dùng enough tiếng anh

cách nhận biết các thì trong tiếng anh

các thì trong tiếng anh lớp 6

bài tập các thì trong tiếng anh

cấu trúc các thì trong tiếng anh

các thì trong tiếng anh lớp 9

Dấu Hiệu Nhận Biết Và Cách Sử Dụng Các Thì Trong Tiếng Anh

Công thức, dấu hiệu nhận biết và cách dùng của thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, quá khứ đơn, quá khứ hoàn thành, thì tương lại đơn, tương lai hoàn thành… trong tiếng anh đầy đủ và chính xác nhất.

Dấu hiệu nhận biết và cách dùng 12 thì trong tiếng anh

1.Cấu trúc, cách nhận biết và cách sử dụng thì hiện tại đơn

Cấu trúc: VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG

VỚI ĐỘNG TỪ TOBE

Dấu hiệu nhận biết: always, every, usually, often, generally, frequently. Cách dùng:

Thì hiện tại đơn diễn tả một chân lý , một sự thật hiển nhiên.

Ví dụ: The sun ries in the East. Tom comes from England.

Thì hiện tại đơn diễn tả 1 thói quen , một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.

Ví dụ: Mary often goes to school by bicycle. I get up early every morning.

Lưu ý : ta thêm “es” sau các động từ tận cùng là : O, S, X, CH, SH.

Thì hiện tại đơn diễn tả năng lực của con người

Ví dụ: He plays badminton very well

Thì hiện tại đơn còn diễn tả một kế hoạch sắp xếp trước trong tương lai hoặc thời khoá biểu , đặc biệt dùng với các động từ di chuyển.

Từ nhận biết: Now, right now, at present, at the moment Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn:

Thì hiện tại tiếp diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài dài một thời gian ở hiện tại.

Ex: The children are playing football now.

Thì này cũng thường tiếp theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh.

Ex: Look! the child is crying. Be quiet! The baby is sleeping in the next room.

Thì này còn diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với phó từ ALWAYS :

Ex : He is always borrowing our books and then he doesn’t remember –

Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra ( ở tương lai gần)

Ex: He is coming tomrow

Lưu ý : Không dùng thì này với các động từ chỉ nhận thức chi giác như : to be, see, hear, understand, know, like , want , glance, feel, think, smell, love. hate, realize, seem, remmber, forget,……….

Ex: I am tired now. She wants to go for a walk at the moment. Do you understand your lesson?

3. Cách sử dụng, từ nhận biết và cấu trúc thì hiện tại hoàn thành

Dấu hiệu nhận biết: already, chúng tôi just, ever, never, since, for, recenthy, before… Cách sử dụng:

Since + thời gian bắt đầu (1995, I was young, this morning etc.) Khi người nói dùng since, người nghe phải tính thời gian là bao lâu. For + khoảng thời gian (từ lúc đầu tới bây giờ) Khi người nói dùng for, người nói phải tính thời gian là bao lâu.

4. Dấu hiệu nhận biết, cấu trúc và cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Dấu hiệu nhận biết: all day, all week, since, for, for a long time, almost every day this week, recently, lately, in the past week, in recent years, up until now, and so far.

Cách dùng thì HTHT: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã xảy ra trong quá khứ và tiếp tục tới hiện tại (có thể tới tương lai).

5. Cách nhận biết, công thức và cách sử dụng thì quá khứ đơn

Công thức: VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG

VỚI TOBE

Cách nhận biết: yesterday, yesterday morning, last week, las month, last year, last night.

Cách dùng thì QKĐ: Thì quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ với thời gian xác định.

CHỦ TỪ + ÐỘNG TỪ QUÁ KHỨ When + thì quá khứ đơn (simple past) When + hành động thứ nhất

6. Cấu trúc, cách nhận biết và cách dùng thì quá khứ tiếp diễn

Từ nhận biết: While, at that very moment, at 10:00 last night, and this morning (afternoon). Cách dùng thì QKTD:

Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra cùng lúc. Nhưng hành động thứ nhất đã xảy ra sớm hơn và đã đang tiếp tục xảy ra thì hành động thứ hai xảy ra.

CHỦ TỪ + WERE/WAS + ÐỘNG TÙ THÊM -ING While + thì quá khứ tiếp diễn (past progressive)

7. Dấu hiệu nhận biết, cách dùng và công thức thì quá khứ hoàn thành

Dấu hiệu nhận biết: after, before, as soon as, by the time, when, already, just, since, for….

Cách dùng thì QKHT: Thì quá khứ hoàn thành diễn tả 1 hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ trước 1 hành động khác cũng xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

8. Công thức, cách sử dụng và dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Từ nhận biết: until then, by the time, prior to that time, before, after.

Cách dùng thì QKTDHT: Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã đang xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước 1 hành động khác xảy ra và cũng kết thúc trong quá khứ

9. Cách dùng, dấu hiệu nhận biết và cấu trúc thì tương lại đơn

Dấu hiệu nhận biết: xuất hiện các từ tomorrow, next, week, moth, year, soon, in the future Cách dùng:

Khi quí vị đoán (predict, guess), dùng will hoặc be going to.

Khi quí vị chỉ dự định trước, dùng be going to không được dùng will.

CHỦ TỪ + AM (IS/ARE) GOING TO + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)

Khi quí vị diễn tả sự tình nguyện hoặc sự sẵn sàng, dùng will không được dùng be going to.

CHỦ TỪ + WILL + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)

10. Dấu hiệu nhận biết và cách sử dụng thì tương lai tiếp diễn

Từ nhận biết: in the future, next year, next week, next time, and soon.

Cách dùng thì TLTD:Thì tương lai tiếp diễn diễn tả hành động sẽ xảy ra ở 1 thời điểm nào đó trong tương lai.

CHỦ TỪ + WILL + BE + ÐỘNG TỪ THÊM -ING hoặc CHỦ TỪ + BE GOING TO + BE + ÐỘNG TỪ THÊM -ING

11. Dấu hiệu nhận biết và cách dùng thì tương lai hoàn thành Công thức:

Dấu hiệu nhận biết: by the time and prior to the time (có nghĩa là before)

Cách dùng thì TLHT: Thì tương lai hoàn thành diễn tả 1 hành động trong tương lai sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai. CHỦ TỪ + WILL + HAVE + QUÁ KHỨ PHÂN TỪ (PAST PARTICIPLE)

12. Cấu trúc và cách sử dụng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Cách dùng: Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động sẽ đang xảy ra trong tương lai và sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai.

Khi quí vị chỉ dự định trước, dùng be going to không được dùng will.

CHỦ TỪ + AM (IS/ARE) GOING TO + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)

Khi quí vị diễn tả sự tình nguyện hoặc sự sẵn sàng, dùng will không được dùng be going to.

CHỦ TỪ + WILL + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)

Từ khóa:

cách dùng thì trong tiếng anh

cấu trúc các thì trong tiếng anh và cách dùng

công thức các thì trong tiếng anh

tổng hợp 12 thì trong tiếng anh

12 thi trong tieng anh

dấu hiệu nhận biết các thì trong tiếng anh

bai tap các thì tiếng anh cơ bản

cách nhận biết các thì trong tiếng anh

Các Liên Từ Trong Tiếng Anh Và Cách Sử Dụng

Định nghĩa, cấu tạo, vị trí, cách dùng liên từ đẳng lập, phụ thuộc cũng như cấu trúc các loại liên từ chỉ thời gian, kết quả, điều kiện, sự đối lập, mục đích…chuẩn nhất trong tiếng anh.

Liên từ là gì?

Liên từ trong tiếng anh là từ dùng để nối hai phần, hai mệnh đề trong một câu. Ví dụ:

Liên từ đẳng lập: and, but, or, nor, for, yet, so.

Liên từ phụ thuộc: although, because, since, unless.

Cấu tạo của liên từ trong tiếng anh

Liên từ gồm 3 dạng chính:

Từ đơn ví dụ: and, but, because, although

Từ ghép (thường kết thúc bằng as hoặc that)ví dụ: provided that, as long as, in order that

Tương liên (đi cùng với trạng từ hoặc tính từ) ví dụ: so…that

Cách sử dụng và ví trí của liên từ đẳng lập (coordinating conjunctions)

Liên từ đẳng lập: luôn luôn đứng giữa 2 từ hoặc 2 mệnh đề mà nó liên kết.Khi một liên từ đẳng lập nối các mệnh đề độc lập thì luôn có dấu phẩy đứng trước liên từ VD: I want to work as an interpreter in the future, so I am studying Russian at university.

Tuy nhiên, nếu các mệnh đề độc lập ngắn và tương tự nhau thì dấu phẩy không thực sự cần thiết:

VD: She is kind so she helps people.

Khi “and” đứng trước từ cuối cùng trong một dãy liệt kê, thì có thể có dấu phẩy hoặc không

Cách dùng:

Dùng loại liên từ này để nối những các từ loại hoặc cụm từ/ nhóm từ cùng một loại, hoặc những mệnh đề ngang hàng nhau (tính từ với tính từ, danh từ với danh từ …)

Gồm có: for, and, nor, but, or, liên từ yet

Ví dụ: She is a good and loyal wife. Use your credit cards frequently and you’ll soon find yourself deep in debt. He is intelligent but very lazy. She says she does not love me, yet I still love her. We have to work hard, or we will fail the exam. He will surely succeed, for (because) he works hard. That is not what I meant to say, nor should you interpret my statement as an admission of guilt.

* Chú ý: khi dùng liên từ kết hợp để nối hai mệnh đề, chúng ta thêm dấu phẩy sau mệnh đề thứ nhất trước liên từ Ulysses wants to play for UConn, but he has had trouble meeting the academic requirements.

Vị trí và cách dùng của tương liên từ (correlative conjunctions)

Một vài liên từ thường kết hợp với các từ khác để tạo thành các tương liên từ. Chúng thường được sử dụng theo cặp để liên kết các cụm từ hoặc mệnh đề có chức năng tương đương nhau về mặt ngữ pháp

Gồm có: both . . . and…(vừa….vừa…), not only . . . but also… (không chỉ…mà còn…), not . . . but, either . . . or (hoặc ..hoặc..), neither . . . nor (không….cũng không…), whether . . . or , as . . . as, no sooner…. than…(vừa mới….thì…)

Ví dụ: They learn both English and French. He drinks neither wine nor beer. I like playing not only tennis but also football. I don’t have either books or notebooks. I can’t make up my mind whether to buy some new summer clothes now or wait until the prices go down.

Cách dùng và vị trí của liên từ phụ thuộc (subordinating conjunctions)

Liên từ phụ thuộc: thường đứng đầu mệnh đề phụ thuộc. Liên từ phụ thuộc nối mệnh đề phụ với mệnh đề chính

Loại liên từ phụ thuộc nối kết các nhóm từ, cụm từ hoặc mệnh đề có chức năng khác nhau – mệnh đề phụ với mệnh đề chính trong câu.

Ví dụ như các liên từ sau và nghĩa kèm theo của chúng: I hurried so as to be on time.

Chú ý: Ngoài liên từ, chúng ta có thể sử dụng các trạng từ liên kết như therefore, otherwise, nevertheless, thus, hence, furthermore, consequently…

Ví dụ: We wanted to arrive on time; however, we were delayed by traffic. I was nervous; therefore, I could not do my best. We should consult them; otherwise, they may be upset.

Các loại liên từ trong tiếng anh

1. Liên từ chỉ kết quả (result)

Ex: He was SO tired THAT he went to bed early. It was SUCH a difficult exam (THAT) he knew he wouldn’t pass it.

Ex: It was late, SO he decided to take a taxi home.

AS A RESULT, CONSEQUENTLY có thể dùng để mở đầu câu.

AND, AS A RESULT được dùng để nối 2 mệnh đề trong một câu.

Ex: We have invested too much money in this project. CONSEQUENTLY, we are in financial difficulties. His wife left him, AND/AS A RESULT, he became very depressed.

Ex: We feel, THEREFORE, that a decision must be made.

2.Liên từ chỉ lý do (reason)

Ex: SEEING THAT/SINCE/AS we arrived late, all the best seats had been taken.

Ex: We couldn’t find a good seat BECAUSE all the best ones had been taken.

Ex: We were unable to go by train BECAUSE OF the rail strike. Many of the deaths of older people are DUE TO heart attacks.

3. Liên từ chỉ mục đích (purpose)

Notice: trong văn viết (formal) không nên dùng (NOT) TO Ex: We came to the countryside TO find some peace and quiet. Handle the flowers carefully IN ORDER NOT TO damage them.

Ex: He chose this university SO THAT/IN ORDER THAT he could study Physics.

4. Liên từ chỉ sự đối lập (contrast)

Ex: ALTHOUGH/EVEN IF/EVEN THOUGH the car is old, it is still reliable.

DESPITE/IN SPITE OF + noun/noun phrase/V_ing

DESPITE THE FACT THAT/IN SPITE OF THE FACT THAT + clause

Ex: DESPITE/IN SPITE OF the rain, I went for a walk. We enjoyed our walking holiday DESPITE THE FACT THAT/IN SPITE OF THE FACT THAT it was tiring.

Ex: Buying a house is expensive. It is, HOWEVER, a good investment. It’s a big decision to make, THOUGH.

Ex: John is very rich BUT/WHILE/WHEREAS his friends are extremely poor.

Ex: ON THE ONE HAND these computers are expensive. ON THE OTHER HAND they are exactly what we want.

5. Liên từ chỉ thời gian

Ex: WHEN/WHILE/AS I was driving along the road, I saw a terrible accident. He went out AFTER he’d finished work.

Ex: WHENEVER/EVERY TIME I see him, he’s driving a different car.

Ex: FIRST he closed all the windows, THEN he locked the doors. LATER he came back to check that everything was all right.

Ex: DURING/ALL THROUGH the summer we get a lot of visitors. It rained heavily THROUGHOUT the night.

6. Liên từ chỉ điều kiện (condition)

Ex: EVEN IF you are born rich, life is still difficult. You can borrow the car AS LONG AS you’re careful with it. You can’t come with me UNLESS you promise to keep quiet.

Sau giới từ và/hoặc trước động từ TO V chúng ta sử dụng WHETHER chứ không dùng IF. Ex: I don’t know WHETHER you have met him OR NOT. It depends ON WHETHER the government takes any action. The organizers will decide WHETHER TO IMPOSE fines.

Ex: Take this umbrella IN CASE it rains. IN CASE OF emergency, break the glass