Top 2 # Xem Nhiều Nhất Thì Hiện Tại Hoàn Thành Sử Dụng Khi Nào Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Thaiphuminh.com

Thì Hiện Tại Hoàn Thành Dùng Khi Nào?

present perfect tense trong tiếng anh dùng để diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn còn kéo dài đến hiện tại, một việc đã từng xảy ra trong quá khứ hoặc diễn tả một sự việc mới vừa xảy ra và hậu quả nó vẫn còn ảnh hưởng tới hiện tại.

Thì quá khứ đơn vs quá khứ hoàn thành khác nhau như thế nào? 12 thì trong tiếng anh và cách sử dụng

Thì hiện tại hoàn thành là gì?

Thì hiện tại hoàn thành (the present perfect tense) dùng để diễn tả về một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không bàn về thời gian diễn ra nó.

Cấu trúc, dấu hiệu nhận biết và cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành

Công thức thì Hien tai hoan thanh

Khẳng định: S + have / has + V3/-ed

Phủ định: S + haven’t / hasn’t + V3/-ed

Nghi vấn: (Wh-) + have / has + S + V3/-ed …?

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành trong tiếng anh

1/ Dùng thì hiện tại hoàn thành để diễn tả một sự việc mới xảy ra và hậu quả của nó còn ảnh hưởng tới hiện tại

I’ve broken my watch so I don’t know what time it is. – Tôi đã làm vỡ đồng hồ nên tôi không biết bây giờ là mấy giờ.

He hasn’t arrived yet. – Cô ấy vẫn chưa đến.

I have just done it. – Tôi vừa hoàn thành việc đó.

2/ Sử dụng thì hiện tại hoàn thành diễn tả một sự việc xảy ra trong quá khứ và vẫn còn tiếp diễn ở hiện tại. Trong trường hợp này, chúng ta sử dụng “Since” và “For” để cho biết sự việc kéo dài bao lâu.

I have been a teacher for more than 15 years. – Tôi dạy học đã hơn 15 năm

We haven’t seen Jhon sincle Sunday – Chúng tôi đã không gặp Jhon từ Chủ nhật.

How long have you been at this school?

Anh công tác ở trường này bao lâu rồi?

Được 5 năm rồi/Từ năm 2010.

Nói về một trải nghiệm hay kinh nghiệm. Thường sử dụng với “Ever” và “Never”

Have you ever been to Viet Nam? – Anh đã từng đến Việt Nam chưa?

I’ve never met Jhone and Sally. – Tôi chưa bao giờ gặp Jhone và Sally.

Ngoài ra, có thể dùng hiện tại hoàn thành để diễn ta một hành động xảy ra lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ.

We’ve been to ThaiLan a lot over the last few years. – Những năm vừa qua, chúng tôi đi Thái Lan rất nhiều lần.

I have had four quizzes and five tests so far this semester. – Tôi đã làm 4 bài kiểm tra và 5 bài thi trong học kỳ này.

Để nắm vững được kiến thức, bạn hãy chịu khó học từ vựng và làm các bài tập, đặt ra những câu hỏi về thì hiện tại hoàn thành. Làm như thế, việc học tiếng Anh sẽ trở nên đơn giản hơn rất nhiều.

bài tập thì hiện tại hoàn thành có đáp án

bài tập về thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn

phân biệt thì quá khứ với hiện tại hoàn thành

chuyển thì hiện tại hoàn thành sang quá khứ đơn

cách dùng since và for trong hiện tại hoàn thành

Làm Sao Để Sử Dụng Thành Thục Thì Hiện Tại Hoàn Thành.

Là một thì khá phực tạp trong Tiếng Anh, Hiện tại Hoàn thành (Present Perfect) gây khá nhiều khó khăn cho người học Tiếng Anh trong quá trình sử dụng nó. Hôm nay Mika sẽ cùng bạn điểm qua các cách phổ biến khi sử dụng thì Hiện tại hoàn thành, hy vọng giúp bạn thành thục hơn ngữ pháp Tiếng Anh trong quá trình Luyện thi Chuyên ngữ của mình.

Cấu trúc

Trong khuôn khổ bài viết ngắn này, Mika sẽ không nói quá chi tiết về cấu trúc sử dụng thì Hiện tại Hoàn thành. Chúng ta sẽ chỉ điểm qua cấu trúc của thì này một cách chung nhất:

Câu khẳng định : I/You/We/ They + Have + Verb (participle)

He/She/It + Has + Verb (participle)

Câu phủ định : Subject + Haven’t/Hasn’t + Verb (participle)

Câu hỏi : Have/Has + Subject + Verb (Participle).

I have been to Rio de Janeiro / I haven’t been to Rio/ Have you been to Rio?

He has washed his clothes twice this week / He hasn’t washed his clothes this week/ Has he washed his clothes this week?

Bob has lost his keys / Bob hasn’t found his keys/ Has Bob lost his keys?

Đó là cấu trúc ngữ pháp và bạn có thể hỏi rằng, nên sử dụng cấu trúc này như thế nào? Trong bài hôm nay chúng ta sẽ cùng ôn lại 2 cách khá phổ biến để sử dụng thì Hiện tại Hoàn thành và một số mẹo để giúp bạn thực hành tốt hơn.

I have… Have you…? – Quá khứ không xác định

Sử dụng thì Hiện tại Hoàn thành như trên là cách khá tốt để bắt đầu một cuộc trò chuyện khi lần đầu tiên gặp một ai đó và đang tìm kiếm những mối quan tâm tương đồng. Một trong những câu bạn có thể dùng để hỏi một người khi lần đầu tiên gặp nhau là: “Have you been to Australia?”. Tại sao tôi lại dùng câu này mà không dùng câu : “DID you go to Australia?”

Have you seen the Avengers? Have you played that new Xbox game? Have you ever seen Bob Dylon play?

Một điều quan trọng cần nhớ với thì Hiện tại Hoàn thành là chúng ta không bao giờ có thể sử dụng nó với một khoảng thời gian cụ thể đã kết thúc, và nó vẫn có thể tiếp diễn với các hành động đó trong tương lai.

Have you ever seen Paul Mcartney play live? Have you ever seen John Lennon play live?

Câu hỏi không chính xác là câu hỏi về John Lennon. Khi sử dụng “Have seen” phải dùng để hỏi về một hành động vẫn có thể làm được trong tương lai. Thật không may là, John Lennon đã qua đời vì vậy việc có thể xem ông ấy biểu diễn trong tương lai là không thể, nên câu hỏi đúng phải là: “Did you ever see John Lennon play live?”

Vì vậy, nếu chúng ta không thể sử dụng môt mốc thời gian cụ thể mà công việc đó đã hoàn thành chúng ta phải dùng cách diễn đạt rằng nó vẫn còn xảy ra. Ví dụ:

Hãy thử nghĩ về những điều bạn đã làm hôm nay bằng tiếng Anh:

I have had breakfast/ Drunk some coffee/ Played the guitar/

I have been to a few bars/ Meet some friends/ Seen a movie.

I have been for/ since:

Cách thứ hai chúng ta sử dụng thì Hiện tại Hoàn thành là đặt câu hỏi với cấu trúc ” How long have you “. Chúng ta thường sử dụng cách này khi hỏi về một hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn xảy ra ở thì hiện tại và tiếp diễn tới tương lai.

How long have you lived in Brazil?

How long have you worked here?

How long have you known Bob?

Đây là một trong những cách mà người ta vẫn thường dùng thì Hiện tại Tiếp diễn trong quá trình giao tiếp. Trước đây đã bao nhiêu lần bạn nói thế này:

I am driving a car for 5 years/ He is married for 6 months/ She is working here for 2 weeks.

Đây là một sai lầm khá phổ biến. Nhưng cũng đừng quá lo lắng nếu bạn đang nhớ tới số lần bạn đã nói như thế, trong hầu hết các trường hợp thì người ta hiểu được điều bạn nói mới là quan trọng nhất.

Thật ra chúng ta nên nói thế này:

I have driven a car for 5 years/ He has been married for 6 months/ She has worked here for 2 weeks. FOR

Chúng ta sử dụng “For” khi chúng ta đang nói đến một khoảng thời gian mà chúng ta đã thực hiện hành động đó.

For: 2 hours, 5 weeks, 10 years.

I have known this guy for 10 years. SINCE

“Since” được sử dụng khi chúng ta nói về khoảng thời gian mà hành động đó bắt đầu.

Ví dụ như thời gian hành động đó bắt đầu, một ngày tháng cụ thể…

I’ve played football since I was a child / since 1995 / since Christmas.

Và, một trong những vấn đề lớn nhất của thì Hiện tại Hoàn thành là mọi người thật sự khó nhận thấy khi nó được sử dụng trong các cuộc đối thoại. Hầu hết trong quá trình giao tiếp, khi sử dụng thì Hiện tại Hoàn thành chúng ta thường dùng ở thể rút gọn: I have = I’ve / She has = She’s…

Và bởi vì người bản ngữ sẽ nói khá nhanh nên thình thoảng chúng ra sẽ rất khó nhận ra được thì Hiện tại Hoàn thành được dùng lúc nào. Và cách tốt nhất cho người mới bắt đầu học tiếng Anh là hãy nhớ 2 cách thường dùng nói trên của thì Hiện tại Hoàn thành và ứng dụng nó mỗi khi nghe hoặc đối thoại bằng tiếng Anh. Và trên hết, đừng quá tập trung vào ngữ pháp, hãy cứ tự tin khám phá chính mình với ngôn ngữ càng nhiều càng tốt, hãy xem phim, nghe nhạc, xem ti vi để trải nghiệm tiếng Anh cho riêng bạn.

Luyện thi chuyên Anh Ngữ pháp tiếng Anh Giao tiếp tiếng Anh Luyện thi IELTS

Phân Biệt Thì Quá Khứ Đơn Và Thì Hiện Tại Hoàn Thành

Tom is looking for his key. He can’t find it. (Tom đang tìm kiếm chìa khóa của mình. Anh ấy không tìm thấy.)

He has lost his key. (Anh ấy đã làm mất chìa khóa của anh ấy.)

= Điều này có nghĩa là anh ấy hiện giờ không có chìa khóa.

Mười phút sau đó:

Now Tom has found his key. He has it now. (Bây giờ Tom đã tìm được chìa khóa rồi.)

= Hiện anh ấy đang có chìa khóa.

HTHT: – Has he lost his key? (Anh ấy bị mất chìa khóa rồi à?)

– No, he hasn’t. He has found it. (Không, anh ấy không làm mất. Anh ấy đã tìm ra nó.)

QKĐ: – Did he lose his key? (Anh ấy đã mất chìa khóa phải không?) – Yes, he did. (Vâng anh ấy đã làm mất chìa khóa.)

Lưu ý:

He lost his key but now he has found it.

Anh ấy đã làm mất chìa khóa (thì quá khứ đơn) nhưng bây giờ anh ấy đã tìm ra (thì hiện tại hoàn thành).

Thì hiện tại hoàn thành luôn cho chúng ta biết điều gì đó về hiện tại. “Tom has lost his key” = hiện giờ anh ấy không có chiếc chìa khóa của anh ấy.

Còn thì quá khứ đơn cho chúng ta biết về quá khứ. Nếu có ai đó nói rằng: “Tom lost his key” chúng ta không biết bây giờ anh ấy đã tìm được nó hay chưa. Chúng ta chỉ biết là anh ấy đã mất chìa khóa vào một thời điểm nào đó trong quá khứ.

Jack grew a beard but now he has shaved it off. (= he doesn’t have a beard now)

Jack đã để râu nhưng bây giờ anh ấy đã cạo hết. (= bây giờ anh ấy không có râu)

They went out after lunch and they’ve just come back. (= they are come back now).

Sau bữa trưa họ đã đi ra bên ngoài và bây giờ họ vừa quay về.

Thì hiện tại hoàn thành KHÔNG được dùng nếu không có sự liên hệ với hiện tại (chẳng hạn những sự việc đã xảy ra một thời gian dài trước đây).

The Chinese invented printing. (không nói “have invented”)

Người Trung Quốc đã phát minh ra việc in ấn.

How many plays did Shakespeare write? (không nói “has Shakespeare written”)

Shakespeare đã soạn được bao nhiêu vở kịch?

Beethoven was a great composer. (not ‘has been’)

Beethoven đã là một nhà soạn nhạc vĩ đại. So sánh thêm 2 ví dụ sau đây:

Shakespeare wrote many plays. (Shakespeare đã viết nhiều vở kịch)

My sister is a writer. She has written many books. (she still writes books). (Chị tôi là một nhà văn. Chị ấy đã viết nhiều cuốn sách. (hiện giờ chị vẫn còn viết sách).

Chúng ta dùng Thì hiện tại hoàn thành để đưa ra những thông tin mới. Nhưng nếu chúng ta tiếp tục nói về điều đó, chúng ta dùng thì quá khứ đơn.

A: Ow! I’ve burnt myself. (Ối! Tôi đã bị phỏng rồi.)

B: How did you do that? (không nói “have you done”). (Bạn đã bị như thế nào?)

A: I picked up a hot dish. (không nói “have picked”) (Tôi đã nhấc phải một cái đĩa nóng.)

A: Look! Somebody has spilt milk on the carpet. (Nhìn kìa! Có ai đó đã làm đổ sữa trên thảm.)

B: Well, it wasn’t me. I didn’t do it. (không nói “hasn’t been… haven’t done”) (Ồ, không phải tôi. Tôi không làm chuyện đó.)

A: I wonder who it was then. (không nói “Who it has been”) (Vậy thì ai làm nhỉ.)

Bài 1:

Chia động từ thích hợp ở thì quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành

Cách Dùng Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn có cấu trúc là sự kết hợp giữa thì hiện tại hoàn thành và thì tiếp diễn.

1. Cấu trúc:

2. Cách sử dụng:

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn khá giống với thì hiện tại hoàn thành, đều dùng để diễn tả một hành động bắt đầu diễn ra trong quá khứ và vẫn còn xảy ra ở hiện tại. Tuy nhiên, thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh tính liên tục, kéo dài của hành động trong khoảng hời gian nào đó (Hành động tiếp diễn), còn thì hiện tại hoàn thành chỉ ra kết quả của hành động.

– Hành động đang diễn tiến trong một khoảng thời gian

Chúng ta sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để miêu tả hành động, tình huống đã bắt đầu và kéo dài liên tục hoặc vừa mới dừng lại.

I’m sorry that I’m late. Have you been waiting long?

– Thường dùng với 2 giới từ “since” hoặc “for”.

I have been waiting for him for 5 hours but he hasn’t not arrived yet.

– Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn với các từ sau: all day, all her/his lifetime, all day long, all the morning/afternoon

It has been raining all day. I wonder when it stops.

– Rút ra một kết luận: Chúng ta cũng dùng thì này để chỉ ra rằng chúng ta đưa ra một kết luận dựa theo kết quả ở hiện tại.

I’m hot because I have been running.Your eyes are red. Have you been crying.

– Các động từ như Live, Work, Learn, Study, lie, Sleep, Teach, Stand, Sit, Wait được dùng ở cả hai thì mà không có sự khác biệt về ý nghĩa.

He has worked at this factory for 10 yearsHe has been working at this factory for 10 years.

– Hành động đang liên tục và Hành động hoàn tất

I’ve learned all the irregular verbs all afternoon.(Chỉ ra kết quả của hành động)I’ve been learning all the irregular verbs all afternoon (Nhấn mạnh tính liên tục)

– How long vs How much /many

Tina has been typing the report since 2 o’clock.(How long)She has typed twelve pages of the report since 2 o’clock (how many)

– Repeated Action: Hành động lặp đi lặp lại

Thì hiện tại hoàn thành cũng có cách dùng là miêu tả hành động lặp đi lặp lại, tuy nhiên ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn vẫn được dùng nếu chúng ta không muốn đến bao lâu thì hành động đó lặp lại.

I’ve been playing tennis a lot recently (Không nói về tầng suất xuất hiện hoặc lặp lại của hành động)

I’ve played tennis three times this week.(Đề cập đến tầng suất lặp lại)