Top 8 # Xem Nhiều Nhất Ví Dụ Về Cách Dùng Thì Quá Khứ Đơn Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Thaiphuminh.com

Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Quá Khứ Đơn Và Thì Quá Khứ Tiếp Diễn

Công thức, cách sử dụng và dấu hiệu nhân biết thì quá khứ đơn trong tiếng anh

Cấu trúc thì quá khứ đơn (đối với động từ thường)

Câu khẳng định: Subject + Verb 2 or Verb-ed + (Object)

Câu phủ định: Subject + did not (didn’t) + Verb + (Object)

Câu nghi vấn: (Từ để hỏi) + did + Subject + Verb 2 or Verb-ed + (Object)

Các dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn thường gặp

– Thì quá khứ đơn thường xuất hiện trong câu có những từ sau đây: yesterday, ago, finally, at last, in the last centyry, in the past, last(week, month, year), in (2013, June), in the (2000, 1970s), from (March) to (April),… Ngoài ra bạn nên chú ý đến các từ chỉ thời gian quá khứ khác và ngữ cảnh của câu nói.

Ex: I watched “Iron man” film two week ago

(Tôi đã xem phim Người sắt 2 tuần trước rồi)

I was in England from March to April

(Tôi đã Anh từ tháng ba đến tháng tư)

I was in England for a month

(Tôi đã ở Anh trong 1 tháng)

Ex: I saw him in the bar club

(Tôi thấy anh ta trong quán rượu)

They didn’t agree to the deal

(Họ không đồng ý với hợp đồng)

* Thường dùng với các cấu trúc: last + thời gian; khoảng thời gian + ago; in + thời gian trong quá khứ;…

Ex: She left last Tuesday

(Cô ấy rời đi vào thứ Ba vừa rồi)

In 1998, I was just a child in 9

(Vào năm 1998, tôi chỉ là một đứa bé 9 tuổi)

Diễn tả một sự việc xảy ra trong một khoảng thời gian trong quá khứ và đã kết thúc hoàn toàn ở hiện tại:

– Có thể dùng với các cụm từ như for + khoảng thời gian; from…to…

Ex: I lived in New York city for 3 years

(Tôi đã sống ở thành phố New York 3 năm)

We were in Tokyo from Monday to Friday of last week

(Chúng tôi đã ở Tokyo từ Thứ Hai đến Thứ Sáu tuần trước)

– Trạng từ chỉ tần suất(often, usually, always,…) + cấu trúc When I was young, When I was a child, When I lived there,…

Ex: When I was young, I often played guitar

(Khi tôi còn trẻ, tôi thường chơi đàn ghi-ta)

When I lived there, I usually cleaned the house carefully.

(Khi tôi sống ở đây, tôi thường xuyên dọn dẹp căn nhà một cách cẩn thận)

Anna visited her parent every weekend.

(Anna đã đến thăm bố mẹ của cô ấy mỗi cuối tuần)

Ex: She came home, switched on the computer and checked her emails

(Cô ấy về nhà, khởi động máy tính và kiểm tra hộp thư điện tử của mình)

I went to Milano Coffee and drank 2 glass of orange juice.

(Tôi đi tiệm cà phê Milano và đã uống hết 2 ly nước cam)

Diễn tả một hành động chen ngang vào hành động khác đang xảy ra trong quá khứ (quá khứ đơn dùng kết hợp với quá khứ tiếp diễn)

Ex: When I was reading book, my dad called me

(Khi tôi đang đọc sách, bố tôi đã gọi)

She stole my money while I wasn’t there

(Cô ta lấy trộm tiền của tôi khi tôi không có ở đó)

Ex: If I had a million dollar, I would buy that villa

(Nếu tôi có một triệu đô, tôi sẽ mua cái biệt thự đó)

If I were you, I would never say that

(Nếu tôi là cậu, tôi sẽ không bao giờ nói như vậy)

Cấu trúc, cách dùng và dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn trong tiếng anh

Công thức chung

S+Was/Were+V-ing

Ex:

– I was playing sports when my mom came home

– She was reading at this time last night

Cách nhận biết thì quá khứ tiếp diễn

Những dấu hiệu sau đây sẽ giúp bạn nhận ra ngay từ cái nhìn đầu tiên luôn đấy: While, when, at that time, at + giờ quá khứ, …..

Đây thường là những động từ mà ta không thể nhìn thấy hành động của chủ thể ( want – muốn, need – cần …)

Non-continuous verb

Abstract verbs : động từ trừu tượng To be, to want , to seem, to care, to exist…

Possession verbs : động từ chỉ sở hữu To own, to belong, to possess

Emotion verbs : động từ chỉ cảm xúc To love, to like , to dislike, to fear , to mind ,…

Ex : We have loved each other for 5 year ( = we still love each other now)

NOT : We have been loving each other for 5 year ( = we are still loving each other now)

Cách sử dụng thì quá khứ tiếp diễn

Ex:

What were you doing at 8:30 last night?

Ex:

While my dad was reading a magazine, my mum was cooking dinner

– I saw Henrywhilehe was walkingin the park

– I was listening to the newswhen she phoned (một hành động đang xảy ra thì hành động khác chen ngang)

tu khoa:

dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễncách nhận biết thì quá khứ tiếp diễnbài tập thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễndấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễnthì quá khứ đơn và cách dùngthì quá khứ đơn youtubethì quá khứ đơn với wishbảng thì quá khứ đơn

Ngữ Pháp Toeic: Thì Quá Khứ Đơn, Thì Quá Khứ Tiếp Diễn

Thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn tuy cơ bản nhưng lại là kiến thức không thể thiếu trong việc thành lập những câu nói đơn giản và trong quá trình đọc hiểu. Các bạn cần nắm chắc hai thì này để có thể hiểu rõ những bài viết đơn giản, đặc biệt là thì quá khứ đơn.

Giống như thì hiện tại tiếp diễn và hiện tại hoàn thành, người học hai thì này cần có những công cụ kiến thức không thể thiếu là bảng động từ bất quy tắc và cách thêm đuôi -ed, -ing.

I. Cấu trúc của thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn

Công thức thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn:

Khẳng định

– I, he, she, it , N (số ít) + Was

– You, we, they, N (số nhiều) + WereVí dụ 1: My computer was broken yesterday. (máy tính của tôi đã bị hỏng hôm qua)

2.Verbs:

Khi chia động từ có quy tắc ở thì quá khứ, ta chỉ cần thêm hậu tố “-ed” vào cuối động từ

Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo qui tắc thêm “-ed “. Những động từ này ta cần học thuộc.

-I was thinking about him last night.

-We were just talking about it before you arrived.

Phủ định

S+ was/were not + Object/Adj

Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm”not” vào sau động từ “to be”.

CHÚ Ý:

– was not = wasn’t– were not = weren’t– She wasn’t very happy last night because of having lost money. (Tối qua cô ấy không vui vì mất tiền)2. Verbs :

Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “did + not” (viết tắt là “didn’t), động từ theo sau ở dạng nguyên thể.)

Ví dụ :He didn’t play football last Sunday. (Anh ấy đã không chơi bóng đá vào chủ nhật tuần trước.)

Ví dụ:

-I wasn’t thinking about him last night.

-We were not talking about it before you arrived.

Nghi vấn

Was/Were+ S + Object/Adj?

Trả lời: Yes, I/ he/ she/ it + was.

– No, I/ he/ she/ it + wasn’t

Yes, we/ you/ they + were.

– No, we/ you/ they + weren’t.

Câu hỏi ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

-Were they at work yesterday? (Hôm qua họ có làm việc không?)

-Yes, they were./ No, they weren’t. (Có, họ có./ Không, họ không.)

Trong thì quá khứ đơn với câu hỏi ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ, động từ theo sau ở dạng nguyên thể.

Ví dụ:

Did she miss the train yesterday? (Cô ta có lỡ chuyến tàu ngày hôm qua hay không?)

Yes, She did./ No, She didn’t. (Có, cậu ta có./ Không, cậu ta không.)

(Từ để hỏi) + was/were + S + V-ing (+ O)?

-Were you thinking about him last night?

-What were you just talking about before I arrived?

II. Cách sử dụng thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn

Cách chia động từ ở thì quá khứ đơn

Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ: Ví dụ: Watch – watched / turn – turned/ want – wanted/ attach – attached/…

Ví dụ: type – typed/ smile – smiled/ agree – agreed

Ví dụ: stop – stopped/ shop – shopped/ tap – tapped/

Ngoại lệ một số từ không áp dụng quy tắc đó: commit – committed/ travel – travelled/ prefer – preferred

– Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.

Ví dụ: play – played/ stay – stayed

– Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”.

Ví dụ: study – studied/ cry – cried

III. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn

IV. Bài tập ôn luyện

Tải Bài tập về máy: https://drive.google.com/open?id=1SQ6Wdplc9cpULcRVcz4O21kr4Y_LEbPBpypMfPR3uAo

Tuy chỉ chiếm 15% trong đề thi nhưng ngữ pháp TOEIC là nền tảng cần phải nắm vững nếu như bạn muốn học tốt tiếng anh. Các thì trong tiếng anh nói chung mà đặc biệt là thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn là 2 thì quan trọng và thường xuyên được sử dụng, không chỉ xuất hiện trong đề thi mà còn xuất hiện trong tiếng anh giao tiếp hằng ngày.

Vì vậy, muốn nắm thật rõ lý thuyết cũng như là cách sử dụng, hay mới vừa làm quen với ngữ pháp TOEIC nên còn gặp nhiều khó khăn trong việc ôn luyện và cần sự hỗ trợ, giảng dạy, bạn có thể tham gia học trực tiếp thông qua do chính thầy Quý khóa học TOEIC Online của FireEnglishKhóa học hiện đang có Voucher giảm 40% học phí FireEnglish 980 đứng lớp cùng với đội ngũ giáo viên giỏi tận tâm hướng dẫn. dành cho những bạn đăng ký sớm nhất.

XEM LỊCH KHAI GIẢNG VÀ NHẬN NGAY MÃ GIẢM HỌC PHÍ 40%

Phân Biệt Thì Quá Khứ Đơn Và Thì Hiện Tại Hoàn Thành

Tom is looking for his key. He can’t find it. (Tom đang tìm kiếm chìa khóa của mình. Anh ấy không tìm thấy.)

He has lost his key. (Anh ấy đã làm mất chìa khóa của anh ấy.)

= Điều này có nghĩa là anh ấy hiện giờ không có chìa khóa.

Mười phút sau đó:

Now Tom has found his key. He has it now. (Bây giờ Tom đã tìm được chìa khóa rồi.)

= Hiện anh ấy đang có chìa khóa.

HTHT: – Has he lost his key? (Anh ấy bị mất chìa khóa rồi à?)

– No, he hasn’t. He has found it. (Không, anh ấy không làm mất. Anh ấy đã tìm ra nó.)

QKĐ: – Did he lose his key? (Anh ấy đã mất chìa khóa phải không?) – Yes, he did. (Vâng anh ấy đã làm mất chìa khóa.)

Lưu ý:

He lost his key but now he has found it.

Anh ấy đã làm mất chìa khóa (thì quá khứ đơn) nhưng bây giờ anh ấy đã tìm ra (thì hiện tại hoàn thành).

Thì hiện tại hoàn thành luôn cho chúng ta biết điều gì đó về hiện tại. “Tom has lost his key” = hiện giờ anh ấy không có chiếc chìa khóa của anh ấy.

Còn thì quá khứ đơn cho chúng ta biết về quá khứ. Nếu có ai đó nói rằng: “Tom lost his key” chúng ta không biết bây giờ anh ấy đã tìm được nó hay chưa. Chúng ta chỉ biết là anh ấy đã mất chìa khóa vào một thời điểm nào đó trong quá khứ.

Jack grew a beard but now he has shaved it off. (= he doesn’t have a beard now)

Jack đã để râu nhưng bây giờ anh ấy đã cạo hết. (= bây giờ anh ấy không có râu)

They went out after lunch and they’ve just come back. (= they are come back now).

Sau bữa trưa họ đã đi ra bên ngoài và bây giờ họ vừa quay về.

Thì hiện tại hoàn thành KHÔNG được dùng nếu không có sự liên hệ với hiện tại (chẳng hạn những sự việc đã xảy ra một thời gian dài trước đây).

The Chinese invented printing. (không nói “have invented”)

Người Trung Quốc đã phát minh ra việc in ấn.

How many plays did Shakespeare write? (không nói “has Shakespeare written”)

Shakespeare đã soạn được bao nhiêu vở kịch?

Beethoven was a great composer. (not ‘has been’)

Beethoven đã là một nhà soạn nhạc vĩ đại. So sánh thêm 2 ví dụ sau đây:

Shakespeare wrote many plays. (Shakespeare đã viết nhiều vở kịch)

My sister is a writer. She has written many books. (she still writes books). (Chị tôi là một nhà văn. Chị ấy đã viết nhiều cuốn sách. (hiện giờ chị vẫn còn viết sách).

Chúng ta dùng Thì hiện tại hoàn thành để đưa ra những thông tin mới. Nhưng nếu chúng ta tiếp tục nói về điều đó, chúng ta dùng thì quá khứ đơn.

A: Ow! I’ve burnt myself. (Ối! Tôi đã bị phỏng rồi.)

B: How did you do that? (không nói “have you done”). (Bạn đã bị như thế nào?)

A: I picked up a hot dish. (không nói “have picked”) (Tôi đã nhấc phải một cái đĩa nóng.)

A: Look! Somebody has spilt milk on the carpet. (Nhìn kìa! Có ai đó đã làm đổ sữa trên thảm.)

B: Well, it wasn’t me. I didn’t do it. (không nói “hasn’t been… haven’t done”) (Ồ, không phải tôi. Tôi không làm chuyện đó.)

A: I wonder who it was then. (không nói “Who it has been”) (Vậy thì ai làm nhỉ.)

Bài 1:

Chia động từ thích hợp ở thì quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành

Học Tiếng Anh: Cách Dùng Và Cấu Trúc Của Thì Quá Khứ Đơn Chuẩn Nhất

1. Cách dùng thì quá khứ đơn

Hai cách sử dụng cơ bản và phổ biến nhất của thì quá khứ đơn bao gồm:

(Sam và Peter đã chơi xích đu, trèo cây và đi xe cút kít).

Ngoài ra, thì quá khứ đơn được sử dụng với một vài cách dùng khác

2. Cấu trúc thì quá khứ đơn là gì?

Các thì trong tiếng Anh đều được chia ra thành 3 dạng câu khác nhau gồm: khẳng định, phủ định, nghi vấn. Ở thì quá khứ đơn, các dạng câu này được chia như sau:

* Câu khẳng định:

S + V-pI + O

Ví dụ: The kids played on the seesaw in the garden yesterday morning. (Bọn trẻ đã chơi bập bênh ở trong vườn vào sáng ngày hôm qua).

* Câu phủ định:

S + did not/didn’t + V + O

Ví dụ: The kids did not/ didn’t play on the seesaw in the garden yesterday morning. (Bọn trẻ không chơi bập bênh ở trong vườn vào sáng ngày hôm qua).

* Câu nghi vấn:

Did + S + V + O?

Ví dụ: Did the kids play on the seesaw in the garden yesterday morning? (Bọn trẻ đã chơi bập bênh ở trong vườn vào sáng ngày hôm qua đấy à?).

Trong tiếng Anh, có hai loại động từ chính là động từ “to be” và động từ thường. Trong đó, động từ “to be” được chia cụ thể như sau:

* Các chủ ngữ: I/ He/ She/ It + was + O

Ví dụ: He was a firefighter. (Anh ấy từng là một người lính cứu hỏa).

* Các chủ ngữ: You/ We/ They + were + O

Ví dụ: They were not excited at all. (Họ đã không hào hứng chút nào cả).

Với động từ thường, bạn nhớ hai cách chia:

* Thêm đuôi “ed” vào cuối động từ

* Hoặc tra động từ ở cột 2- bảng động từ bất quy tắc nếu từ đó là động từ bất quy tắc

* In (in 1890: vào năm 1890);

* Yesterday (ngày hôm qua)

* Last (last week, last night, last year)

* Ago (4 years ago: 4 năm trước, 3 months ago: 3 tháng trước)

* Bước 1: Xem thật kỹ video, nắm được cơ bản kiến thức được đề cập

* Bước 2: Ghi chép lại các mẫu câu, các phần quan trọng

* Bước 3: Luyện tập hàng ngày

Vũ Phong

Nguồn: dantri.com.vn